tdoctor
tdoctor

Z-Taxel 260mg/43.4ml điều trị ung thư

★★★★★ 5
2.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Zee Laboratories, Zee Laboratories
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ
Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP065250
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Z-Taxel 260mg/43.4ml

    • Paclitaxel hàm lượng 260mg/43.4ml.
    • Dung môi: Cremophor EL, Ethanol tuyệt đối

    2 Tác dụng - Chỉ định Z-Taxel 260mg/43.4ml

    Thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân ung thư buồng trứng.
    • Bệnh nhân ung thư vú.
    • Bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    • Điều trị u Kaposi liên quan đến AIDS.

    Z-Taxel 260mg/43.4ml điều trị ung thư

    Tác dụng điều trị của thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml 

    3 Liều dùng - Cách dùng Z-Taxel 260mg/43.4ml

    3.1 Liều dùng

    Ung thư buồng trứng:

    • Liệu pháp đầu tay: truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ mỗi 3 tuần 1 lần, sau đó tiêm 75 mg/m2 cisplatin. Hoặc truyền tĩnh mạch 135 mg/m2 trong 24 giờ, sau đó tiêm 75 mg/m2 cisplatin.
    • Liệu pháp thay thế: truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ mỗi 3 tuần một lần.

    Ung thư vú:

    •  Điều trị hỗ trợ: sau khi trị liệu bằng AC, truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần một lần 175 mg/m2 trong 3 giờ, dùng 4 lần.
    • Liệu pháp đầu tay: sau khi dùng Doxorubicin 24 giờ, truyền tĩnh mạch 220 mg/m2 trong 3 giờ, mỗi 3 tuần một lần.
    • Liệu pháp thay thế: truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ, mỗi 3 tuần một lần.

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: truyền tĩnh mạch 175 mg/m2 trong 3 giờ, sau đó tiêm 80 mg/m2 Cisplatin, mỗi 3 tuần một lần.

    U Kaposi có liên quan đến AIDS: mỗi 2 tuần một lần, truyền tĩnh mạch 100 mg/m2 trong 3 giờ.

    3.2 Cách dùng

    Sử dụng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

    Trước khi dùng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml, nên dùng corticosteroid, thuốc ức chế H2 và kháng histamin cho tất cả các bệnh nhân.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Khi sử dụng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml, không được tiêm bất kỳ vaccin nào nếu chưa được bác sĩ đồng ý.

    Nếu xuất hiện đốm đỏ trên da, có máu trong nước tiểu hoặc phân, có chảy máu hoặc bầm tím bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ.

    Trước và sau khi điều trị bằng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml, cần kiểm tra công thức máu và các dấu hiệu sinh tồn.

    Bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản, cần có biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau khi điều trị 6 tháng.

    Không sử dụng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nghiêm trọng.

    Kiểm tra kĩ chức năng tim khi kết hợp Z-Taxel 260mg/43.4ml với doxorubicin.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: chỉ sử dụng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
    • Phụ nữ cho con bú: không cho con bú khi sử dụng thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao

    6 Cơ chế tác dụng

    6.1 Dược lực học

    Paclitaxel là thuốc hóa trị dùng trong điều trị một số loại ung thư như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, ung thư thực quản, ung thư hắc tố, ung thư Kaposi.

    Tác dụng chống ung thư của Paclitaxel được thực hiện bằng cách thúc đẩy quá trình lắp ráp vi ống, làm tăng cường hoạt động của các dimer tubulin, ổn định các vi ống và ức chế hoạt động tháo rời của chúng. Dưới sự có mặt của Paclitaxel sẽ làm tăng lên các vi ống, làm dừng chu kỳ tế bào ở giai đoạn G2 muộn, ức chế hoạt động sao chép tế bào. Paclitaxel cũng có tác dụng trong việc làm biến dạng thoi phân bào làm phân mảnh nhiễm sắc thể. 

    6.2 Dược động học

    • Hấp thu: Paclitaxel dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch được hấp thu nhanh chóng vào tuần hoàn toàn thân.
    • Phân bố: Paclitaxel phân bố rộng rãi vào khắp các mô trong cơ thể, nó có thể tích phân bố khoảng 182 L/m². Thuốc Paclitaxel liên kết với protein huyết tương khoảng 89-98%.
    • Chuyển hóa: Paclitaxel được chuyển hóa chính ở gan thông qua hệ thống CYP.
    • Thải trừ: Paclitaxel có nửa đời thải trừ pha cuối khoảng 13-52 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, chỉ dưới 10% qua nước tiểu.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất thường gặp: nhiễm khuẩn, giảm bạch cầu và tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, ức chế tủy sống, phản ứng mẫn cảm nhẹ, độc thần kinh, tụt huyết áp, viêm niêm mạc, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rụng tóc, đau cơ, đau khớp.
    • Thường gặp: phản ứng tại vị trí tiêm, thay đổi nhẹ trên da và móng, nhịp tim chậm.
    • Ít gặp: sốc nhiễm khuẩn, cảm lạnh, đau lưng, mày đay, suy hô hấp, phù mạch, tụt huyết áp, viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối, tăng huyết áp.
    • Hiếm gặp: ban đỏ, mất nước, sốt, suy nhược, suy hô hấp, nghẽn mạch phổi, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính gây sốt, nhiễm trùng huyết.
    • Rất hiếm gặp: hội chứng loạn sản tủy, bạch cầu tủy cấp tính, sốc phản vệ, tăng nhịp tim trên thất, rung tâm nhĩ, viêm tắc ruột, viêm thực quản, viêm tụy.

    8 Tương tác

    • Ức chế tủy sống tăng nếu paclitaxel được truyền sau cisplatin.
    • Khi sử dụng paclitaxel gần doxorubicin có thể làm giảm nồng độ doxorubicin và các chất chuyển hóa của nó.
    • Paclitaxel có thể tương tác với các chất ức chế hoặc cảm ứng CYP2C8 và CYP3A4, nên cần thận trọng khi dùng chung.
    • Bệnh nhân u Kaposi, nelfinavir và ritonavir làm giảm đáng kể sự thanh thải paclitaxel.
    • Thận trọng khi dùng đồng thời với các chất ức chế protease.

    9 Ưu điểm

    • Hiệu quả cao với nhiều loại ung thư, khiến tế bào ác tính không thể nhân đôi và tự chết đi
    • Phác đồ linh hoạt: Thuốc có thể được chỉ định đơn trị liệu hoặc phối hợp rất tốt với các hóa chất khác (như Cisplatin hay Doxorubicin) tùy thuộc vào phác đồ và giai đoạn bệnh
    • Ứng dụng đa dạng trong từng giai đoạn điều trị

    10  Nhược điểm

    Thuốc Z-Taxel 260mg/43.4ml có thể gây nhiều tác dụng phụ cho người bệnh. Một số bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng và không thể tiếp tục điều trị.

    11 Sản phẩm thay thế

    Thuốc Anzatax 100mg/16.7ml có chứa cùng hoạt chất Paclitaxel hàm lượng 100mg/16.7ml được sử dụng bằng đường tiêm truyền trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng. Đây là sản phẩm đến từ thương hiệu Pfizer.

    Thuốc Paclitaxelum Actavis 260mg/43,33ml chứa dược chất Paclitaxel hàm lượng 260mg/43,33ml được dùng để điều trị ung thư buồng trứng di căn, ung thư vú và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Sản phẩm này được sản xuất bởi Actavis International Ltd.


    Câu hỏi thường gặp
    • Sau khi sử dụng thuốc có bị rụng tóc không và tóc có mọc lại không?

    • Tại sao tay chân bị tê bì, châm chích sau khi sử dụng thuốc? Có nguy hiểm không?

    • Cần thực hiện các xét nghiệm gì trước mỗi đợt truyền thuốc?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image