Thuốc Dostinex 0.5mg điều trị các triệu chứng liên quan đến vô sinh
| Thương hiệu, NSX | Pfizer Pharmaceutical, Pfizer Pharmaceutical |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 8 viên |
| Hoạt chất | Cabergolin |
| Xuất xứ | Pháp |
| Mã sản phẩm | SP884139 |
| Chuyên mục | Vô sinh, hiếm muộn |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần
Mỗi viên thuốc Dostinex 0.5 mg có các thành phần gồm:
Cabergoline có hàm lượng 0.5 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: dạng viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định Dostinex 0.5mg
Thuốc Dostinex 0.5mg có tác dụng điều trị các triệu chứng liên quan đến vô sinh gây ra do rối loạn nội tiết tuyến yên, tăng prolactin trong máu, khối u tuyến yên.
3 Liều dùng - Cách dùng Dostinex 0.5mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng của Dostinex 0.5 mg là 1 viên/ lần, mỗi tuần dùng 2 lần. Sau đó tăng liều từ từ đến liều điều trị tối ưu nhưng không quá 4 viên/ tuần và tuần dùng 2 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc Dostinex được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Uống cùng trong bữa ăn với nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng phối hợp với các thuốc nhóm IMAO,không dùng trong vòng 2 tuần từ khi ngưng dùng IMAO.
Không dùng cùng Phenorbabital, Diazepam, Carbamazepin do gây đối kháng tác dụng. Không dùng cùng rượu, đồ uống có cồn.
Tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi, đảm bảo điều trị tối ưu hiệu quả. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe, ảnh hưởng khả năng làm việc như chóng mặt,đau đầu, hoa mắt,..
Cần đọc kỹ thông tin tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng cho phụ nữ có thai
Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc gây ức chế tiết sữa.
5 Bảo quản
Bảo quản thuốc dưới 30 độ C, tránh ánh sáng, tránh ẩm và chú ý để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
6 Chống chỉ định
Không dùng cho người dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho người suy thận nặng.
Không dùng cho người tăng huyết áp không kiểm soát được, người có tiền sử mắc các bệnh về tim như rối loạn van tim, suy tim.
Không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
7 Tác dụng phụ
Tác dụng rất phổ biến: Bệnh lý van tim, rối loạn liên quan đến tình trạng viêm ngoài màng tim, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chậm tiêu, đau dạ dày, mệt mỏi.
Tác dụng phụ ít phổ biến: Đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, chuột rút.
Tác dụng phụ hiếm gặp: Xơ màng phổi.
8 Tương tác
Không dùng đồng thời với các thuốc có hoạt tính đối kháng thụ thể D2, vì chúng có thể làm giảm tác dụng hạ prolactin của thuốc.
Không dùng với các thuốc kháng sinh nhóm macrolid, do làm tăng tác dụng toàn thân của Cabergoline.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cabergoline là một dẫn xuất ergoline tổng hợp và là chất chủ vận thụ thể dopamin tác dụng kéo dài có ái lực cao với thụ thể dopamin D2 . Cabergoline có tác dụng ức chế bài tiết prolactin bằng cách tác động lên các thụ thể dopamin có trong các tuyến sữa tuyến yên. Loại thuốc này cũng liên kết với các thụ thể dopamin D2 trong thể vân, do đó bắt chước các hoạt động của dopamin trong điều khiển vận động. Cabergoline cũng sở hữu các đặc tính chống oxy hóa và bảo vệ thần kinh do hoạt động thu dọn gốc tự do của nó. Thuốc Dostinex 0.5mg chứa hoạt chất Cabergoline là một dẫn xuất điều chế từ ergot, là chất vận chuyển thụ thể dopamin mạnh trên thụ thể D2 được thử nghiệm lâm sàn có tác dụng trên chuột ức chế tế bào tuyến yên.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương của cabergoline đạt được trong vòng 2–3 giờ. Trong phạm vi liều 0,5–7mg, Cabergoline cho thấy dược động học tuyến tính ở những người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh.
Phân bố: Cabergoline liên kết vừa phải (khoảng 40%) với protein huyết tương của con người theo cách không phụ thuộc vào nồng độ; sử dụng đồng thời các loại thuốc gắn kết với protein cao không có khả năng ảnh hưởng đến sự phân bố của nó. Khả dụng sinh học tuyệt đối của cabergoline là không rõ.
Chuyển hoá: Cabergoline được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu thông qua quá trình thủy phân liên kết acylurea của nửa urê. Chuyển hóa qua trung gian Cytochrom P450 dường như là tối thiểu. Các chất chuyển hóa chính được xác định cho đến nay không góp phần vào tác dụng điều trị của cabergoline.
Thải trừ: Dưới 4% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.














































Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?
* Giúp kích hoạt cơ chế sản sinh Hormone sinh dục nam nội sinh một cách tự nhiên.
* Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý, phục hồi khả năng sinh lý nam giới.
* Hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, di tinh, mộng tinh… làm chậm quá trình mãn dục nam.
* Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường ham muốn, khắc phục tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới.
Trung bình
4.6/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáSản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình
Trả lời
Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời