tdoctor
tdoctor

Thuốc Dostinex 0.5mg điều trị các triệu chứng liên quan đến vô sinh

★★★★★ 5
510.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Pfizer Pharmaceutical, Pfizer Pharmaceutical
Nước sản xuất Pháp
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 8 viên
Hoạt chất

Cabergolin 

Xuất xứ Pháp
Mã sản phẩm SP884139
Chuyên mục Vô sinh, hiếm muộn
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Đại học Y Dược Huế. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Mỗi viên thuốc Dostinex 0.5 mg có các thành phần gồm:
    Cabergoline có hàm lượng 0.5 mg.
    Tá dược vừa đủ 1 viên.
    Dạng bào chế: dạng viên nén.

    2 Tác dụng - Chỉ định Dostinex 0.5mg

    Thuốc Dostinex 0.5mg có tác dụng điều trị các triệu chứng liên quan đến vô sinh gây ra do rối loạn nội tiết tuyến yên, tăng prolactin trong máu, khối u tuyến yên.

    3 Liều dùng - Cách dùng Dostinex 0.5mg

    3.1 Liều dùng

    Liều dùng của Dostinex 0.5 mg là 1 viên/ lần, mỗi tuần dùng 2 lần. Sau đó tăng liều từ từ đến liều điều trị tối ưu nhưng không quá 4 viên/ tuần và tuần dùng 2 lần.

    3.2 Cách dùng

    Thuốc Dostinex được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Uống cùng trong bữa ăn với nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Không dùng phối hợp với các thuốc nhóm IMAO,không dùng trong vòng 2 tuần từ khi ngưng dùng IMAO.
    Không dùng cùng Phenorbabital, Diazepam, Carbamazepin do gây đối kháng tác dụng. Không dùng cùng rượu, đồ uống có cồn.
    Tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi, đảm bảo điều trị tối ưu hiệu quả. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe, ảnh hưởng khả năng làm việc như chóng mặt,đau đầu, hoa mắt,..
    Cần đọc kỹ thông tin tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai 

    Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc gây ức chế tiết sữa.

    5 Bảo quản

    Bảo quản thuốc dưới 30 độ C, tránh ánh sáng, tránh ẩm và chú ý để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    Không dùng cho người dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Không dùng cho người suy thận nặng.

    Không dùng cho người tăng huyết áp không kiểm soát được, người có tiền sử mắc các bệnh về tim như rối loạn van tim, suy tim.

    Không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.

    7 Tác dụng phụ

    Tác dụng rất phổ biến: Bệnh lý van tim, rối loạn liên quan đến tình trạng viêm ngoài màng tim, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chậm tiêu, đau dạ dày, mệt mỏi.

    Tác dụng phụ ít phổ biến: Đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, chuột rút.

    Tác dụng phụ hiếm gặp: Xơ màng phổi.

    8 Tương tác

    Không dùng đồng thời với các thuốc có hoạt tính đối kháng thụ thể D2, vì chúng có thể làm giảm tác dụng hạ prolactin của thuốc.

    Không dùng với các thuốc kháng sinh nhóm macrolid, do làm tăng tác dụng toàn thân của Cabergoline.

    9 Cơ chế tác dụng 

    9.1 Dược lực học

    Cabergoline là một dẫn xuất ergoline tổng hợp và là chất chủ vận thụ thể dopamin tác dụng kéo dài có ái lực cao với thụ thể dopamin D2 . Cabergoline có tác dụng ức chế bài tiết prolactin bằng cách tác động lên các thụ thể dopamin có trong các tuyến sữa tuyến yên. Loại thuốc này cũng liên kết với các thụ thể dopamin D2 trong thể vân, do đó bắt chước các hoạt động của dopamin trong điều khiển vận động. Cabergoline cũng sở hữu các đặc tính chống oxy hóa và bảo vệ thần kinh do hoạt động thu dọn gốc tự do của nó. Thuốc Dostinex 0.5mg chứa hoạt chất Cabergoline là một dẫn xuất điều chế từ ergot, là chất vận chuyển thụ thể dopamin mạnh trên thụ thể D2 được thử nghiệm lâm sàn có tác dụng trên chuột ức chế tế bào tuyến yên.


    9.2 Dược động học

    Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương của cabergoline đạt được trong vòng 2–3 giờ. Trong phạm vi liều 0,5–7mg, Cabergoline cho thấy dược động học tuyến tính ở những người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh.

    Phân bố: Cabergoline liên kết vừa phải (khoảng 40%) với protein huyết tương của con người theo cách không phụ thuộc vào nồng độ; sử dụng đồng thời các loại thuốc gắn kết với protein cao không có khả năng ảnh hưởng đến sự phân bố của nó. Khả dụng sinh học tuyệt đối của cabergoline là không rõ.

    Chuyển hoá: Cabergoline được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu thông qua quá trình thủy phân liên kết acylurea của nửa urê. Chuyển hóa qua trung gian Cytochrom P450 dường như là tối thiểu. Các chất chuyển hóa chính được xác định cho đến nay không góp phần vào tác dụng điều trị của cabergoline.

    Thải trừ: Dưới 4% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image