tdoctor
tdoctor

Thuốc Clostilbegyt 50mg để điều trị rối loạn rụng trứng

★★★★★ 5
500.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Egis, Egis Pharmaceuticals Public Limited Company
Số đăng ký 599110011724
Nước sản xuất Châu Âu
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chất

Clomiphene citrate

Xuất xứ Châu Âu
Mã sản phẩm SP980207
Chuyên mục Thuốc sinh lý
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Đại học Y Dược Huế. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Clostilbegyt 50mg

    Thành phần: Thuốc Clostilbegyt 50mg có chứa hoạt chất Clomiphene citrate có hàm lượng 50mg.

    Dạng bào chế: Viên nén.

    2 Tác dụng - Chỉ định Clostilbegyt 50mg

    Thuốc Clostilbegyt chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    Kích thích rụng trứng trong chu kỳ không rụng trứng, mục đích để có thai.

    Rối loạn rụng trứng do thương tổn trung tâm của vùng hạ đối.

    Vô kinh thứ phát do các nguyên nhân khác, thiếu kinh, vô kinh sau khi dùng thuốc tránh thai.

    Tiết nhiều sữa không do u bướu.

    Hội chứng Stein-Leventhal.

    Hội chứng Chiari-Frommel.

    Thiếu tinh trùng.

    3 Liều dùng - Cách dùng Clostilbegyt 50mg

    3.1 Liều dùng

    Liều lượng phải được xác định tùy theo từng bệnh nhân dựa trên sự nhạy cảm (phản ứng của buồng trứng. Trong trường hợp đang còn kinh nguyệt thì nên bắt đầu điều trị vào ngày thứ 5 của chu kỳ kinh (hoặc vào ngày thứ 3 trong trường hợp có rụng trứng sớm/giai đoạn nang ngắn hơn 12 ngày).

    Trong trường hợp vô kinh thì có thể bắt đầu điều trị vào bất cứ ngày nào.

    Phác đồ: 50 mg/ngày trong 5 ngày, trong lúc đó phản ứng của buồng trứng phải được kiểm tra về lâm sàng và xét nghiệm. Thường thì sự rụng trứng sẽ xảy ra trong khoảng từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 15 của chu kỳ.

    Phác đồ II: Được áp dụng khi phác đồ 1 thất bại. Dùng liều 100 mg/ngày trong 5 ngày kể từ ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo. Nếu không gây rụng trứng thì có thể lặp lại với liệu trình như trên (100 mg).

    Nếu vẫn không rụng trứng thì tạm ngưng thuốc 3 tháng, sau đó điều trị tiếp trong 3 chu kỳ kinh nguyệt. Sau đó không điều trị thêm. Tổng liều thuốc dùng trong một chu kỳ không được quá 750 mg.

    Trong hội chứng đa u nang buồng trứng thì liều khởi đầu phải thấp (25 mg/ngày) - vì dễ bị tăng kích thích.

    Trường hợp vô kinh sau khi dùng thuốc tránh thai thì dùng liều 50 mg mỗi ngày; điều trị trong 5 ngày thường có kết quả cho dù là đang trong phác đồ thứ nhất.

    Trong trường hợp thiểu tinh trùng thì dùng liều hàng ngày 50 mg trong 6 tuần.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    3.2 Cách dùng 

    Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.

    Uống thuốc với nước đun sôi để nguội và không nên nhai nát viên thuốc.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Cần kiểm tra thường xuyên chức năng gan.

    Phải khám kỹ phụ khoa trước khi điều trị.

    Bắt đầu điều trị khi sự thải trừ toàn phần của gonadotropin trong nước tiểu là bình thường hay thấp hơn giới hạn bình thường, các buồng trứng bình thường khi thăm khám và có sự phối hợp tốt các chức năng của tuyến giáp và tuyến thượng thận.

    Nếu không có sự rụng trứng thì phải loại trừ hay điều trị các hình thức vô sinh khác có thể có, trước khi bắt đầu phác đồ trị liệu.

    Nếu các buồng trứng to ra hay hoá nang thì phải ngưng điều trị cho đến khi kích thước của buồng trứng trở về bình thường. Trong các trường hợp này chỉ tiếp tục điều trị với liều thấp hơn hay thời gian điều trị được rút ngắn và phải theo dõi các buồng trứng trong suốt quá trình điều trị.

    Vì khó tính toán thời điểm rụng trứng và có thiếu hụt hoàng thể sau khi dùng Clostilbegyt nên cần điều trị dự phòng với progesteron sau khi thụ thai.

    Chỉ dùng thuốc dưới sự kiểm tra phụ khoa liên tục.

    Trong mỗi viên nén có 100 mg lactose. Những bệnh nhân không dung nạp được lactose cần lưu ý đến điều này.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú

    Khi có thai thì phải ngưng Clostilbegyt.

    Có xảy ra dị dạng sau khi gây rụng trứng nhưng tỷ lệ cũng giống như ở những người bình thường.

    Clomiphene được thải vào sữa mẹ, do đó cần cần nhắc kỹ lợi hại nếu dùng thuốc khi cho con bú.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Chống chỉ định

    Thuốc Clostilbegyt chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

    Có thai.

    Có bệnh gan, suy chức năng gan.

    U nang buồng trứng (ngoại trừ hội chứng đa u nang buồng trứng).

    Thiểu năng tuyến yên nguyên phát.

    Suy tuyến giáp hay tuyến thượng thận.

    Chảy máu không rõ nguyên nhân.

    Rối loạn thị giác (mới xảy ra, hoặc có trong bệnh sử).

    Có sự tạo u.

    7 Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Clostilbegyt thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Các tác dụng phụ thường gặp: (> 1%)

    Toàn thân: Các cơn đỏ bừng do vận mạch.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi.

    Các giác quan: Rối loạn thị giác (phát quang, song thị, giảm nhìn rõ, sợ ánh sáng).

    Phụ khoa: Đau vú, đau bụng/hố chậu, hành kinh đau, xuất huyết tử cung bất thường, buồng trứng to ra.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp: (< 1%)

    Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, hội chứng bụng cấp.

    Hệ thần kinh: Kiệt sức, căng thẳng, chóng mặt, trầm cảm, mất ngủ.

    Da: Nổi ban, mày đay, viêm da dị ứng, rụng tóc hồi phục lại được.

    Phụ khoa: Khô âm đạo.

    Niệu sinh dục: Tiểu nhiều.

    Khác: Tăng sự thèm ăn, tăng cân hay sụt cân.

    Các cơn đỏ bừng do vận mạch sẽ mất sau khi ngưng thuốc. Buồng trứng có thể hoá nang và to ra, đặc biệt là trong hội chứng Stein-Leventhal. Buồng trứng có thể to đến 4 - 8 cm, trong những trường hợp này phải kiểm tra thân nhiệt cơ bản và ngưng thuốc nếu xuất hiện nhiệt độ hai pha.

    Song thai có thể xảy ra trong khi điều trị nhiều hơn so với trung bình trong dân.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    8 Tương tác

    Chưa có thông tin tương tác thuốc

    9 Sản phẩm thay thế

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Clomiphene citrate là một hỗn hợp triệt quang của các đồng phân cis (zuclomiphene) và trans (enclomiphene). 30 - 50% chất thuốc là đồng phân cis.

    Hợp chất kháng estrogen này ức chế một cách chọn lọc việc oestradiol gắn vào thụ thể vùng hạ đồi. Thuốc kích thích sự rụng trứng bằng cách sản xuất gonadotropin qua một cơ chế phản hồi.

    10.2 Dược động học

    Sau khi uống, thuốc được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa. Thuốc được thải trừ chủ yếu trong phân. Trong 5 ngày, 50% lượng thuốc uống vào được thải trừ, 42% trong phân, 8% trong nước tiểu. Sau khi tiêm tĩnh mạch thì chỉ có 37% lượng thuốc được thải trừ. Có thể phát hiện được clomiphene trong phân trong 6 tuần lễ.

    Đồng phân cis có thời gian bán hủy dài hơn đồng phân trans. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh có thể phát hiện được zuclomiphene sau một tháng. Điều này cho thấy có một sự tái tuần hoàn ruột - gan, có tính đặc hiệu lập thể. Có thể có sự hiện diện của clomiphene trong giai đoạn đầu của thai kỳ ở những phụ nữ được điều trị bằng clomiphene để gây rụng trứng.

    Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

    Độc tính cấp theo đường uống: LD50 là 1700 mg/kg ở chuột nhất và 5750 mg/kg ở chuột. Không có số liệu về độc tính ở người.

    11 Thuốc Clostilbegyt 50mg giá bán bao nhiêu ?

    Thuốc Clostilbegyt hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

    12 Ưu điểm

    Đa chỉ định: Ngoài kích thích rụng trứng, thuốc còn hỗ trợ điều trị vô kinh, tiết nhiều sữa không do u bướu và thiểu tinh trùng ở nam giới.

    Hấp thu tốt: Thuốc được cơ thể hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống.

    13 Nhược điểm 

    Nhiều tác dụng phụ thường gặp: Dễ gây ra các cơn đỏ bừng mặt, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng/hố chậu và căng tức vú.


    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    60%
    4
    40%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Ánh 24/04/2020
      4

      Cám ơn Tdoctor đã có sản phẩm tốt

      Á

      Trả lời

    • Trần Thị Hằng 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      H

      Trả lời

    • Xuân Cường 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịch vụ giao hàng chu đáo

      C

      Trả lời

    • Tuấn Hùng 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      H

      Trả lời

    • Hồng Hà 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image