tdoctor
tdoctor

Gefitero 250mg thuốc trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Hetero Healthcare Limited, Hetero Healthcare Limited
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chất

 Gefitinib

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP789706
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Gefitero 250mg

    Thành phần có trong thuốc Gefitero 250mg bao gồm:

    Hoạt chất Gefitinib có hàm lượng 250mg.

    Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, povidon, magnesi stearat và lớp màng bao phim vừa đủ 1 viên Gefitero 250mg.

    Dạng bào chế: Viên nén

    2 Tác dụng - Chỉ định Gefitero 250mg

    Tác dụng: Hoạt chất Gefitinib là chất ức chế enzyme Tyrosine Kinase (TKI) chọn lọc thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (EGFR). Khi uống Gefitero 250mg, hoạt chất sẽ gắn kết thuận nghịch vào các thụ thể EGFR bị đột biến, ngăn chặn quá trình truyền tín hiệu sinh tồn của tế bào ung thư. Khối u bị cắt nguồn kích thích sẽ ngừng nhân lên, teo nhỏ lại và tự chết đi.

    Chỉ định:

    Điều trị bước một cho bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến kích hoạt gen EGFR (như đột biến exon 19 hoặc L858R).

    Điều trị duy trì hoặc sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi đã hóa trị nhưng thất bại.

    Thuốc Gefitero 250mg  điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Thuốc Gefitero 250mg điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

    3 Liều dùng - Cách dùng Gefitero 250mg

    3.1 Liều dùng

    • Liều dùng tiêu chuẩn và duy nhất của Gefitero 250mg là 1 viên (250mg) uống 1 lần mỗi ngày.
    • Sử dụng thuốc liên tục mỗi ngày cho đến khi bệnh có dấu hiệu tiến triển trở lại hoặc cơ thể không dung nạp được độc tính.
    • Không cần điều chỉnh liều Gefitero 250mg theo độ tuổi, cân nặng, giới tính hay ở bệnh nhân suy thận trung bình. Tuy nhiên, nếu bị tiêu chảy nặng hoặc phát ban nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu ngưng thuốc tạm thời đến 14 ngày rồi mới uống lại.

    3.2 Cách dùng

    • Uống viên Gefitero 250mg cùng hoặc không cùng với thức ăn đều được.
    • Nuốt trọn nguyên viên với một cốc nước lọc, không nhai hay nghiền nát.
    • Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên Gefitero 250mg vào nửa ly nước lọc (không dùng nước có gas). Khuấy đều khoảng 15 phút cho đến khi viên thuốc rã ra thành hỗn dịch rồi uống ngay lập tức. Sau đó tráng ly bằng nửa ly nước nữa và uống hết.

    3.3 Xử trí quá liều

    Uống quá liều Gefitero 250mg sẽ làm bùng phát mạnh các tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa và ngoài da (như tiêu chảy cấp, nổi mụn mủ, phát ban diện rộng).

    Xử trí: Không có thuốc giải độc. Cần ngừng uống ngay, nhập viện để theo dõi sinh hiệu, bù nước điện giải và điều trị triệu chứng.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Bệnh phổi kẽ (ILD): Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng vô cùng nguy hiểm. Nếu bệnh nhân dùng Gefitero 250mg xuất hiện ho khan, khó thở đột ngột, có hoặc không kèm sốt, phải ngừng thuốc và chụp X-quang phổi ngay.
    • Độc tính trên gan: Thuốc chuyển hóa qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc tăng men gan (ALT, AST). Cần xét nghiệm chức năng gan định kỳ mỗi tháng.
    • Tiêu chảy: Tác dụng phụ này rất phổ biến. Bệnh nhân cần chuẩn bị sẵn thuốc cầm tiêu chảy để tránh nguy cơ mất nước cấp tính.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định. Việc sử dụng Gefitinib trong thai kỳ gây độc cho phôi thai và sẩy thai. Yêu cầu dùng biện pháp tránh thai đáng tin cậy trong thời gian dùng thuốc và sau khi ngừng thuốc.
    Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Phải ngừng cho con bú do nguy cơ hoạt chất truyền qua sữa mẹ gây độc cho trẻ.

    5 Bảo quản

    Bảo quản hộp thuốc  ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

    Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đặt thuốc ở vị trí cao, xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

    6 Chống chỉ định

    • Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Gefitinib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
    • Bệnh nhân suy gan nặng.

    7 Tác dụng phụ

    Rất phổ biến: Tiêu chảy, nổi mụn dạng trứng cá, phát ban đỏ, khô da, ngứa ngáy, suy nhược cơ thể.

    Phổ biến: Chán ăn, viêm niêm mạc miệng, tăng men gan (ALT, AST), chảy máu cam, viêm quanh khóe móng tay/móng chân, rụng tóc (thưa tóc nhẹ).

    Nghiêm trọng (Cần cấp cứu): Khó thở cấp do viêm phổi kẽ, thủng nốt loét giác mạc (viêm mắt nặng), tiêu chảy mất nước trầm trọng.

    8 Tương tác thuốc

    • Thuốc kháng axit dạ dày (Omeprazole, Ranitidine): Làm giảm tiết axit, tăng pH dạ dày khiến độ hòa tan và hấp thu của Gefitinib bị giảm đáng kể. Nên uống các thuốc dạ dày này cách xa thời điểm uống hóa chất ít nhất 12 giờ trước hoặc 2 giờ sau.
    • Thuốc cảm ứng enzyme CYP3A4 (Rifampicin, Phenytoin): Làm tăng tốc độ đào thải, khiến nồng độ Gefitinib trong máu tụt thấp, làm mất hiệu quả kìm hãm khối u.
    • Thuốc ức chế CYP3A4 (Itraconazole, Ketoconazole): Làm tăng nồng độ hóa chất trong máu, gia tăng nguy cơ ngộ độc và tác dụng phụ.

    9 Sản phẩm thay thế

    Thuốc biệt dược gốc: Iressa 250mg (của hãng AstraZeneca).

    Các sản phẩm generic chứa Gefitinib khác: Geftinat 250mg, Gefticip 250mg.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Ung thư phổi thường mang đột biến gen làm cho thụ thể EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor) luôn ở trạng thái "bật", ra lệnh cho tế bào tăng sinh không ngừng. Gefitinib chặn đứng tín hiệu này bằng cách gắn trực tiếp vào khe gắn ATP của enzyme Tyrosine Kinase nằm bên trong thụ thể EGFR. Quá trình ức chế này khóa các con đường truyền tín hiệu sinh tồn của tế bào ác tính, ép khối u ngừng lan rộng và tự chết đi. Thuốc đặc biệt có hiệu quả rất cao ở những bệnh nhân không hút thuốc lá và có đột biến EGFR dương tính.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Hấp thu chậm nhưng ổn định qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được sau 3 đến 7 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.

    Phân bố: Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%), phân bố rộng rãi vào các mô, đặc biệt là ở phổi và gan.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh ở gan thông qua hệ enzyme CYP3A4 thành chất chuyển hóa O-desmethyl gefitinib.

    Thải trừ: Được bài tiết chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 86%), chưa tới 4% được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải (T1/2) của Gefitero 250mg khá dài, khoảng 41 giờ.

    11 Mua thuốc Gefitero 250mg giá bao nhiêu?

    Sản phẩm  hiện nay đang được phân phối ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá cùng các chương trình ưu đãi mới nhất, hãy liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Gefitinib  là thuốc trúng đích đường uống rất tiện lợi, giúp bệnh nhân không cần phải nhập viện truyền hóa chất đau đớn.
    • Phác đồ chỉ yêu cầu uống 1 viên/ngày, ít gây suy giảm bạch cầu, tiểu cầu và không làm rụng tóc trọc đầu như hóa trị truyền thống.

    13 Nhược điểm

    • Tế bào ung thư sau khoảng 10-14 tháng sẽ tự biến đổi (đột biến T790M) làm thuốc  bị kháng lại và mất tác dụng.
    • Tác dụng phụ ngoài da (nổi mụn, phát ban) gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và tâm lý của người bệnh.
    Câu hỏi thường gặp
    • Thuốc Gefitero 250mg có chữa khỏi hẳn bệnh ung thư phổi di căn không?

    • Đang dùng thuốc dạ dày (Omeprazole) thì có uống chung với Gefitero 250mg được không?

    • Nam giới uống Gefitero 250mg có được quan hệ tình dục để sinh con không?

    • Đang uống Gefitero 250mg mà bị ho khan, khó thở thì có nguy hiểm không?

    • Viên thuốc to quá, có được bẻ đôi viên Gefitero 250mg ra để uống không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image