tdoctor
tdoctor

Fulvestrant Ebewe 250mg điều trị ung thư

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Novartis, Novartis
Nước sản xuất Singapore
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói Hộp 2 bơm tiêm đóng sẵn với 2 kim tiêm vô trùng
Xuất xứ Singapore
Mã sản phẩm SP299952
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Fulvestrant Ebewe

    Thành phần

    Fulvestrant hàm lượng 250 mg trong 5 ml dung dịch tiêm (tương đương nồng độ 50 mg/ml).

    Dung môi bao gồm: Ethanol khan, Benzyl alcohol, Benzyl benzoate, Dầu thầu dầu tinh luyện,..

    2 Tác dụng - Chỉ định Fulvestrant Ebewe

    Thuốc được chỉ định trong những trường hợp sau:

    • Ung thư vú ở phụ nữ sau kinh di căn hoặc tiến triển tại chỗ, có estrogen dương tính mà trước đó chưa điều trị hoặc thất bại với liệu pháp thuốc kháng estrogen.
    • Ung thư vú di căn hoặc tiến triển có thụ thể hormon (HR) (+), (HER2) (-) đã điều trị bằng nội tiết thất bại. Trường hợp này phối hợp với palbociclib.

    Fulvestrant Ebewe 250mg điều trị ung thư vú

    Chỉ định của Fulvestrant Ebewe 250mg 

    3 Liều dùng - Cách dùng Fulvestrant Ebewe

    3.1 Liều dùng

    Đơn trị liệu: Tiêm bắp liều 500 mg vào các ngày 1, 15 và 29 và sau đó mỗi tháng một lần. Chế độ này có liên quan đến thời gian sống thêm không tiến triển và các tác dụng ngoại ý tương tự so với chế độ khuyến cáo trước đây (250 mg mỗi tháng một lần không có chế độ liều tải).

    Điều trị phối hợp: Khi fulvestrant được sử dụng kết hợp với palbociclib, abemaciclib, hoặc ribociclib, liều tiêm fulvestrant được khuyến cáo là 500 mg để tiêm bắp (hai lần tiêm) vào các ngày 1, 15, 29 và mỗi tháng một lần sau đó.

    • Khi fulvestrant được sử dụng kết hợp với palbociclib, liều khuyến cáo của palbociclib là một viên nang 125 mg, uống một lần mỗi ngày trong 21 ngày liên tục, sau đó là 7 ngày nghỉ điều trị để bao gồm một chu kỳ hoàn chỉnh là 28 ngày.
    • Khi fulvestrant được sử dụng kết hợp với abemaciclib, liều khuyến cáo của abemaciclib là 150 mg uống, hai lần mỗi ngày. Abemaciclib có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.
    • Khi fulvestrant được sử dụng kết hợp với ribociclib, liều khuyến cáo của ribociclib là 600 mg uống, một lần mỗi ngày trong 21 ngày liên tục, sau đó là 7 ngày ngừng điều trị dẫn đến chu kỳ hoàn chỉnh là 28 ngày. Ribociclib có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

    3.2 Cách dùng

    Thuốc tiêm bắp chân, chia làm 2 lần tiêm, mỗi lần khoảng 5ml, vào mỗi bên mông.
    Thận trọng khi tiêm vùng gần dây thần kinh toạ và cẩn trọng khi thải bỏ.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Thận trọng khi dùng Fulvestrant Ebewe ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

    Đối tượng giảm tiểu cầu, đang dùng thuốc chống đông máu hoặc mắc bệnh máu khó đông nên thận trọng khi tiêm thuốc ở bắp.
    Cảnh báo những biến cố sau tiêm như thuyên tắc mạch huyết khối, đau tại vị trí tiêm, đau dây thần kinh toạ, nguy cơ loãng xương.
    Nguy cơ sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc.
    Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 18 tuổi.
    Đối tượng nghiện rượu, suy gan, thận cần thận trọng khi dùng do thành phần tá dược có chứa Ethanol.

    4.2 Lưu ý ở phụ nữ có thai và cho con bú

    Có thể gây hại cho thai nhi; tính gây quái thai và khả năng gây chết phôi thai đã được chứng minh trên động vật.
    Tránh mang thai trong khi điều trị. Bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị với fulvestrant và trong 2 năm sau liều cuối cùng.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Cơ chế 

    6.1 Dược lực học

    Fulvestrant là chất đối kháng estrogen; tương tự 7α-alkylsulfinyl của estradiol. Không có hoạt tính estrogen-agonist.

    Gắn kết cạnh tranh và làm giảm các thụ thể estrogen trong tế bào ung thư vú ở người. Giảm nồng độ thụ thể estrogen, cũng như giảm nồng độ thụ thể progesterone liên quan và các tác dụng chống tăng sinh, có thể phụ thuộc liều lượng.

    Ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư vú ở người kháng tamoxifen cũng như nhạy cảm với estrogen (MCF-7) trong ống nghiệm và in vivo.

    Có thể ngăn chặn hoạt động co bóp tử cung của estradiol.

    6.2 Dược động học

    Hấp thu: Fulvestrant Ebewe được hấp thu chậm, thời gian đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 ngày, nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt được trong tháng đầu tiên.

    Phân bố: Fulvestrant Ebewe có thể tích phân bố khoảng 3-5L/kg, khoảng 99% thuốc được liên kết với protein huyết tương.

    Chuyển hoá: Fulvestrant Ebewe chuyển hóa chủ yếu ở gan, chủ yếu qua CYP3A4. Quá trình chuyển hóa có liên quan đến sự kết hợp của một số con đường chuyển đổi sinh học có thể có tương tự như các con đường của steroid nội sinh. Các chất chuyển hóa ít hoạt động hơn hoặc thể hiện hoạt động tương tự về tính kháng estrogen.

    Thải trừ:Fulvestrant Ebewe thải trừ nhanh qua đường gan mật, chủ yếu qua phân (khoảng 90%); thải trừ qua thận không đáng kể (<1%).

    Thời gian bán thải: Khoảng 40 ngày.

    7 Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ rất thường gặp:

    • Phản ứng quá mẫn bao gồm sưng mặt, môi, lưỡi và cổ họng
    • Buồn nôn
    • Tăng men gan 
    • Nổi mẩn 
    • Đau khớp và đau cơ xương
    • Suy nhược 
    • Phản ứng tại vị trí tiêm 

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Chán ăn, đau đầu, nôn 
    • Tiêu chảy 
    • Tăng bilirubin 
    • Đau lưng 
    • Đau dây thần kinh ngoại vi, dây thần kinh tọa: đột ngột suy yếu, tê liệt, ngứa hoặc mất vận động ở chân, đặc biệt là một nên cơ thể

    Tác dụng phụ không thường gặp:

    • Huyết trắng âm đạo và nhiễm nấm candida
    • Bầm tím và chảy máu ở vị trí tiêm
    • Tăng chỉ số men gan (gamma-GT)
    • Viêm gan, suy gan
    • Tê, ngứa và đau

    8 Ưu điểm

    • Cơ chế tác động kép mạnh mẽ (SERD): Fulvestrant Ebewe có cơ chế vừa gắn kết, vừa làm thoái hóa và tiêu hủy hoàn toàn các thụ thể estrogen (ER) trong tế bào ung thư. Điều này giúp khóa chặt tín hiệu tăng sinh của khối u.
    • Hiệu quả cao đối với bệnh nhân kháng thuốc khác:Thuốc Fulvestrant Ebewe tỏ ra rất hữu hiệu trong việc kéo dài thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) cho bệnh nhân ung thư vú tiến triển/di căn có thụ thể nội tiết dương tính (HR+) nhưng đã kháng hoặc thất bại với các liệu pháp nội tiết bước đầu (như Tamoxifen hoặc nhóm ức chế men aromatase như Anastrozole, Letrozole).  
    • Tránh được độc tính nặng của hóa trị toàn thân:Vì là thuốc điều trị đích nội tiết chứ không phải hóa chất gây độc tế bào truyền thống, thuốc giúp người bệnh tránh được các tác dụng phụ nặng nề thường gặp của hóa trị như rụng tóc diện rộng, suy tủy xương nặng hoặc loét niêm mạc tiêu hóa sâu, từ đó giúp duy trì chất lượng cuộc sống tốt hơn trong giai đoạn chăm sóc giảm nhẹ.
    • Khả năng phối hợp linh hoạt:Trên lâm sàng hiện đại, Fulvestrant khi kết hợp với các thuốc nhắm trúng đích thế hệ mới (như các thuốc ức chế CDK4/6 như Palbociclib, Ribociclib) mang lại hiệu quả vượt trội, làm chậm đáng kể sự phát triển của bệnh so với việc chỉ dùng đơn độc.

    9 Nhược điểm

    • Thuốc Fulvestrant Ebewe chỉ có duy nhất dạng tiêm bắp sâu với thể tích lớn (tổng liều chuẩn 500mg phải chia thành 2 mũi tiêm 5ml ở hai bên mông). Kỹ thuật tiêm này đòi hỏi y bác sĩ phải thực hiện rất chậm (khoảng 1 - 2 phút cho mỗi mũi) và thường gây ra cảm giác đau nhức, ê ẩm kéo dài tại vùng tiêm cho người bệnh.
    • Lịch tiêm thuốc đòi hỏi sự đều đặn nghiêm ngặt theo chu kỳ (ngày 1, ngày 15, ngày 29, và sau đó là định kỳ mỗi 4 tuần một lần). Việc gián đoạn lịch trình có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát khối u. Bên cạnh đó, đây là thuốc điều trị ung thư chuyên sâu nên chi phí thường cao, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính và bảo hiểm y tế.

    10 Sản phẩm thay thế

    Thuốc tiêm Eranf của thương hiệu Dr. Reddy's Laboratories Limited, thành phần chứa Fulvestrant hàm lượng 250mg/5ml, dùng trong điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn dương tính với thụ thể estrogen. Hộp 2 bơm tiêm chứa 5ml dung dịch.

    Thuốc Faslodex 250mg/5ml được đăng ký bởi công ty AstraZeneca có chứa hàm lượng 250mg/5ml Fulvestrant, chỉ định trong điều trị ung thư vú di căn estrogen dương tính kháng trị ở phụ nữ sau mãn kinh



    Câu hỏi thường gặp
    • Sau khi tiêm thuốc Fulvestrant Ebewe về, vùng mông bị đau nhức, cứng cục bộ hoặc bầm tím thì phải làm sao để giảm đau?

    • Nếu lỡ hẹn lịch tiêm thuốc Fulvestrant Ebewe 1-2 ngày do kẹt việc hoặc sức khỏe chưa cho phép thì có ảnh hưởng gì lớn đến hiệu quả điều trị khối u không?

    • Trong thời gian tiêm Fulvestrant Ebewe, tôi có được dùng chung với các thực phẩm chức năng bổ sung nội tiết tố nữ (như mầm đậu nành) hay collagen không?

    • Thuốc Fulvestrant Ebewe có gây rụng tóc nhiều như các loại hóa chất truyền thông thường không?

    • Tại sao dùng thuốc Fulvestrant Ebewe xong tôi hay bị những cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm, người mệt mỏi và đau nhức các khớp xương?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image