tdoctor
tdoctor

Erlolieva 150 điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Allieva Pharma, Allieva Pharma
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 30 viên
Hoạt chất

 Erlotinib

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP477812
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp ĐH Nguyễn Tất Thành. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Erlolieva 150

    Trong 1 viên nén Erlolieva 150 chứa:
    Erlotinib 150mg
    Tá dược vừa đủ.

    2 Tác dụng - Chỉ định Erlolieva 150

    2.1 Tác dụng

    Erlolieva 150 chứa hoạt chất Erlotinib 150mg, là thuốc điều trị đích thuộc nhóm ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR tyrosine kinase inhibitor - EGFR-TKI). Thuốc giúp ức chế sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư có đột biến EGFR, từ đó làm chậm tiến triển của bệnh và kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

    2.2 Chỉ định

    Erlolieva 150 được chỉ định trong các trường hợp sau:
    • Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến hoạt hóa EGFR, dùng điều trị bước một hoặc sau khi hóa trị không còn hiệu quả.
    • Điều trị duy trì ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có bệnh ổn định sau hóa trị bước một theo chỉ định của bác sĩ.
    • Điều trị ung thư tuyến tụy di căn, phối hợp với gemcitabine ở bệnh nhân phù hợp.
    Lưu ý: Erlolieva 150 là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trước khi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, bệnh nhân cần được xét nghiệm đột biến EGFR để đánh giá khả năng đáp ứng với thuốc.
    Hình minh họa công dụng của thuốc Erlolieva 150
    Công dụng của thuốc Erlolieva 150

    3 Liều dùng - Cách dùng Erlolieva 150

    3.1 Liều dùng

    Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC):

    • Liều khuyến cáo: 150mg, uống 1 lần/ngày.

    Ung thư tuyến tụy di căn (phối hợp gemcitabine):

    • Liều khuyến cáo: 100mg, uống 1 lần/ngày.

    Có thể giảm liều từng bước 50mg/lần nếu xuất hiện tác dụng không mong muốn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    3.2 Cách dùng

    Uống nguyên viên với nước, không nghiền, bẻ hoặc nhai viên thuốc.

    Uống khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn để đảm bảo hấp thu thuốc.

    Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Nếu quên một liều, bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo; không uống gấp đôi liều.

    Trong quá trình điều trị cần theo dõi đáp ứng lâm sàng, chức năng gan và các tác dụng không mong muốn để điều chỉnh liều khi cần.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
    Cần xét nghiệm đột biến EGFR trước khi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ để lựa chọn bệnh nhân phù hợp.
    Theo dõi chức năng gan, thận và các dấu hiệu độc tính trong quá trình điều trị.
    Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh phổi kẽ hoặc xuất hiện triệu chứng hô hấp mới như ho, khó thở; ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ.
    Theo dõi tình trạng tiêu chảy, phát ban da, tổn thương mắt và xử trí kịp thời nếu xảy ra.
    Không hút thuốc lá trong thời gian điều trị vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
    Tránh tự ý phối hợp với các thuốc khác khi chưa có ý kiến của bác sĩ do nguy cơ tương tác thuốc.

    4.2 Lưu ý sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

    Không sử dụng Erlolieva 150 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú; cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

    5 Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo.

    Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
    Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn hoặc viên thuốc có dấu hiệu biến màu, nứt vỡ.
    Để xa tầm tay trẻ em.
    Không vứt thuốc vào nước thải hoặc rác sinh hoạt; tham khảo ý kiến dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc an toàn nếu không còn sử dụng. 

    6 Chống chỉ định

    Quá mẫn với Erlotinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với Erlotinib.

    7 Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    • Phát ban dạng mụn trứng cá, khô da, ngứa.
    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    • Chán ăn, mệt mỏi.
    • Viêm miệng.

    Ít gặp hoặc nghiêm trọng:

    • Bệnh phổi kẽ (ILD).
    • Tăng men gan, suy gan.
    • Thủng đường tiêu hóa (hiếm gặp).
    • Viêm giác mạc, loét giác mạc.
    • Suy thận do mất nước kéo dài.

    8 Tương tác thuốc

    Thuốc ức chế CYP3A4 (Ketoconazole, Clarithromycin...): làm tăng nồng độ Erlotinib.

    Thuốc cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine...): làm giảm hiệu quả của thuốc.

    Thuốc làm tăng pH dạ dày (Omeprazole, Esomeprazole, Famotidine...): làm giảm hấp thu Erlotinib.

    Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi INR.

    Thuốc lá: làm giảm nồng độ Erlotinib trong máu, giảm hiệu quả điều trị.

    9 Cơ chế tác dụng

    Erlotinib là thuốc điều trị đích thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase của thụ thể EGFR (EGFR-TKI). Thuốc gắn chọn lọc vào vị trí gắn ATP của EGFR, ngăn chặn quá trình phosphoryl hóa và truyền tín hiệu nội bào. Nhờ đó, Erlotinib ức chế sự tăng sinh tế bào ung thư, giảm hình thành mạch máu nuôi khối u và thúc đẩy quá trình chết theo chương trình (apoptosis), đặc biệt ở các tế bào mang đột biến hoạt hóa EGFR.

    10 Thuốc thay thế

    Một số thuốc cùng nhóm hoặc cùng chỉ định có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế:

    • Tarceva (Erlotinib).
    • Gefitinib 250mg.
    • Afatinib 20mg, 30mg, 40mg.
    • Osimertinib 80mg.
    • Icotinib (tùy quốc gia và chỉ định).

    Việc thay thế thuốc cần dựa trên kết quả xét nghiệm đột biến EGFR, giai đoạn bệnh và chỉ định của bác sĩ.

    11 Ưu điểm

    Điều trị đích, tác động chọn lọc lên tế bào ung thư có đột biến EGFR.

    Dạng viên uống, thuận tiện sử dụng tại nhà.

    Giúp kéo dài thời gian sống không tiến triển ở bệnh nhân NSCLC có đột biến EGFR.

    Ít gây độc tính toàn thân hơn hóa trị truyền thống.

    12 Nhược điểm

    Chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân có đột biến EGFR phù hợp.

    Có thể xuất hiện tình trạng kháng thuốc sau một thời gian điều trị.

    Thường gây phát ban da và tiêu chảy.

    Bị ảnh hưởng bởi thức ăn, thuốc làm tăng pH dạ dày và thuốc lá nên cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng.

    Câu hỏi thường gặp
    • 1. Erlolieva 150 được chỉ định điều trị bệnh gì?

    • 2. Erlolieva 150 nên uống trước hay sau bữa ăn?

    • 3. Tác dụng phụ thường gặp của Erlolieva 150 là gì?

    • 4. Trong thời gian điều trị bằng Erlolieva 150 cần lưu ý gì?

    • 5. Erlolieva 150 có dùng được cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image