tdoctor
tdoctor

Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Allieva Pharma, Allieva Pharma
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói Hộp gồm lọ dung dịch 150mg/15ml
Hoạt chất

Carboplatin

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP813098
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Carbolieva 150mg/15ml

    • Hoạt chất: Carboplatin
    • Hàm lượng: 150mg/15ml

    2 Tác dụng - Chỉ định Carbolieva 150mg/15ml

    Thuốc Carbolieva 150mg/15ml hiện nay đang được bác sĩ chỉ định trong điều trị: 

    • Ung thư buồng trứng có thể được dùng từ trong giai đoạn mới điều trị, sau phẫu thuật hay khi tái phát, di căn 
    • Ngoài ra, Carbolieva còn được chỉ định trong một số loại ung thư khác như: Ung thư phổi, ung thư đầu và cổ, u nguyên bào thần kinh, ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang,...

    Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml

    Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml

    3 Liều dùng - Cách dùng Carbolieva 150mg/15ml

    3.1 Liều dùng

    Trên thực tế lâm sàng để có một liều dùng mang lại hiệu quả điều trị tốt và hạn chế ít nhất các rủi ro có thể xảy ra, thì bác sĩ điều trị phải dựa vào đáp ứng và sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân để có phác đồ hợp lý nhất.

    Khuyến cáo đối với liều dùng Carbolieva 150mg: thì liều khởi đầu dựa trên tính toán về diện tích cơ thể, chức năng thận ghi nhận đa phần liều thường dùng từ 300 – 450 mg/m2. 

    Hoặc bác sĩ có thể đưa ra phác đồ chỉ rõ liều dùng dựa vào công thức tính tổng liều (công thức Chatelut):

    • Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Clcarboplatin (ml/phút).

    Liều dùng đối với những bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng:

    • Khi đang điều trị sử dụng liều khởi đầu carboplatin là 300 mg/m2, 4 tuần sau thì dùng liều tiếp theo.
    • Khi người bệnh ở giai đoạn tái phát dùng đơn độc carboplatin thì liều khởi đầu là 360 mg/m2, có thể sử dụng liều tiếp theo sau 4 tuần hoặc lâu hơn.

    Đối với bệnh nhân suy thận: Cần phải hiệu chỉnh liều trên đối tượng này, nếu Độ thanh thải creatinin khoảng 41 – 59 ml/phút, thì dùng carboplatin liều khởi đầu 250 mg/m2, còn khoảng 16 – 40 ml/phút thì dùng 200 mg/m2.

    3.2 Cách dùng

    • Trước khi dùng, phải kiểm tra bằng mắt thường, xem thuốc có vẩn đục hoặc biến màu không. Nếu có, phải bỏ đi, không được dùng. 
    • Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu. Nếu tiêm ra ngoài mạch, có thể bị hoại tử.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Khi sử dụng Carbolieva 150mg/15ml cần lưu ý một số điểm sau:

    • Carboplatin là hoạt chất rất độc với cửa sổ điều trị rất thấp, khi có các phản ứng bất lợi thì thuốc mới đạt đáp ứng của việc điều trị, do đó trong thời gian sử dụng thuốc Carbolieva 150mg bệnh nhân cần được theo dõi sát sao từ nhân viên y tế để có các hướng phản ứng kịp thời khi cần.
    • Với đặc điểm gây độc trên tủy nhiều, trước khi bước vào liệu trình bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm tổng quát liên quan. Đặc biệt theo dõi về chỉ số bạch cầu, các xét nghiệm huyết học nên được làm hàng tuần.
    • Phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận qua xác định độ thanh thải creatinin. Nếu suy thận nặng thì không được dùng carboplatin.
    • Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi), carboplatin dễ gây độc thần kinh, gây ra bệnh thần kinh ngoại biên, suy thận và suy tủy hơn người trẻ.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và mẹ cho con bú

    Lưu ý với phụ nữ có thai:
    • Carboplatin gây độc cho thai. Vì vậy, về nguyên tắc, không được dùng cho người mang thai. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị đe dọa đến tính mạng, mà các phương pháp điều trị khác đều không có hiệu quả, thì cũng có thể dùng.
    • Người bệnh dùng carboplatin phải có biện pháp tránh thai. Phải thông báo cho người mang thai dùng thuốc và người đang dùng thuốc mà có thai biết là carboplatin gây độc nặng trên thai.

    Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện chưa biết là thuốc có tiết được vào sữa mẹ hay không, nhưng đã biết thuốc gây độc hại nặng cho trẻ, nên nếu người mẹ dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

    5 Bảo quản

    Carbolieva 150mg/15ml nên bảo quản nơi khô ráo, bao bì kín, thoáng. Nhiệt độ từ 2 đến 8 độ. 

    6 Chống chỉ định

    Thuốc Carbolieva 150mg/15ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Dị ứng với carboplatin, cisplatin, với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với thuốc có platin hoặc manitol.
    • Suy tủy nặng.
    • Suy thận nặng từ trước (với độ thanh thải creatinin <30 ml mỗi phút) trừ khi theo đánh giá của bác sĩ và bệnh nhân, lợi ích có thể có của điều trị lớn hơn nguy cơ.
    • Phụ nữ mang thai hoặc thời kỳ cho con bú.
    • Bệnh nhân có khối u chảy máu.
    • Sử dụng đồng thời với vắc xin sốt vàng da.

    7 Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hóa do thuốc, mẫn cảm, ban da, mày đay, ngứa mệt mỏi, khó chịu, suy tủy xương: Đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 - 90%), dễ bị xuất huyết,...

    Ít gặp và hiếm gặp:

    Chán ăn, phản ứng phản vệ, độc với tim nặng (suy tim) có thể dẫn đến tử vong, nhưng không rõ có phải do carboplatin hay không; tai biến mạch não, tắc động mạch, hội chứng tăng urê huyết, tan huyết, rối loạn huyết áp, co thắt phế quản,...

    8 Tương tác thuốc

    Tương tác với các thuốc khác:

    • Dùng phối hợp với thuốc khác cũng gây suy tủy hoặc xạ trị sẽ làm tăng độc tính trên máu. Vì vậy, nếu người bệnh dùng thuốc phối hợp, phải theo dõi thật thận trọng. Liều dùng và thời gian dùng phải điều chỉnh sao cho độc tính ở mức chấp nhận được.
    • Ngoài ra, độc tính trên máu cũng nặng hơn ở những người đã dùng thuốc chống ung thư trước đó. Khi phối hợp với cyclophosphamid, độc tính trên máu (gây suy tuỷ), độc tính trên tiêu hoá, thần kinh, trên thính giác và thị giác đều tăng lên nhiều.
    • Bản thân carboplatin cũng gây độc với thận, nhưng khả năng gây độc chỉ từ nhẹ đến vừa phải. Nếu phối hợp với aminoglycosid hoặc thuốc cũng gây độc cho thận sẽ làm tăng mạnh độc tính trên thận và thính giác.
    • Khi được dùng phối hợp, các thuốc có tác dụng độc lên thính giác (aminoglycosid, furosemid, ifosfamid) sẽ làm tăng tác dụng độc trên thính giác của carboplatin.

    Tương kỵ: Carboplatin phản ứng với nhôm gây kết tủa và làm mất tác dụng. Các kim tiêm, bơm tiêm, ống thông, dụng cụ pha chế và sử dụng thuốc có nhôm không được dùng khi sử dụng carboplatin.

    9 Sản phẩm thay thế

    Đây là các thuốc có cùng thành phần với thuốc Carbolieva 150mg/15ml, có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế tùy tình trạng người bệnh và khả năng tiếp cận thuốc:

    • Naprolat 450mg/45ml được sản xuất bởi công ty Naprod Life Sciences Pvt. Ltd được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng có nguồn gốc biểu mô.
    • Bocartin 150 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1, thuốc có chứa cùng hoạt chất, nồng độ Carboplatin 150mg/15ml giống thuốc Carbolieva.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Carboplatin (cũng giống cisplatin) có tác dụng độc tế bào, chống ung thư và thuộc loại chất alkyl hoá. Carboplatin tạo thành liên kết chéo ở trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử ADN, làm thay đổi cấu trúc của ADN, nên ức chế sự tổng hợp ADN.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất carboplatin cho người lớn bị ung thư, carboplatin, platin toàn phần và platin siêu lọc, đạt đến nồng độ đỉnh ngay.

    Phân bố: Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, carboplatin và các dẫn xuất chứa platin do carboplatin chuyển hóa sinh ra được phân bố rộng vào các mô và dịch cơ thể. Carboplatin không gắn vào protein huyết tương nhưng các dẫn xuất chứa platin gắn vào protein của mô và của huyết tương.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa thành platin.

    Thải trừ: Carboplatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua việc lọc ở tiểu cầu thận và bài xuất qua nước tiểu.

    11 Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml giá bao nhiêu?

    Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.

    12 Ưu điểm của thuốc Carbolieva 150mg/15ml

    Thuốc Carbolieva 150mg/15ml được sử dụng để điều trị một số loại ung thư như: Ung thư buồng trứng, ung thư phổi

    13 Nhược điểm của thuốc Carbolieva 150mg/15ml

    Trong thời gian người bệnh điều trị dùng thuốc Carbolieva 150mg/15ml có thể gặp phải một số tác dụng bất lợi như: Nôn, Tiêu chảy, suy tủy,...

    14 Tài liệu tham khảo

    Randall ME, Filiaci V, McMeekin DS, et al (2019). Phase III Trial: Adjuvant Pelvic Radiation Therapy Versus Vaginal Brachytherapy Plus Paclitaxel/Carboplatin in High-Intermediate and High-Risk Early Stage Endometrial Cancer. J Clin Oncol. (21):1810-1818. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

    Liu Y, Gong Y, Zhu XZ, et al (2025). Effect of adjuvant carboplatin intensified chemotherapy versus standard chemotherapy on survival in women with high risk, early stage, triple negative breast cancer (CITRINE): randomised, open label phase 3 trial. BMJ. ;391:e085457 pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

    Lupe K, D'Souza DP, Kwon JS, et al (2009). Adjuvant carboplatin and paclitaxel chemotherapy interposed with involved field radiation for advanced endometrial cancer. Gynecol Oncol. 114(1):94-8. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

    Câu hỏi thường gặp
    • Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml được chỉ định trong trường hợp nào?

    • Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml chống chỉ định trong trường hợp nào?

    • Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml?

    • Khi sử dụng thuốc điều trị ung thư Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml nên tránh dùng chung với các thuốc có chứa hoạt chất gì?

    • Thuốc điều trị ung thư Carbolieva 150mg/15ml giá bao nhiêu?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image