tdoctor
tdoctor

Afanat 30 điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Natco Pharma, Natco Pharma
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 28 viên
Hoạt chất

 Afatinib

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP574871
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Afanat 30

    Trong mỗi viên Afanat 30 có chứa:

    Hoạt chất: Afatinib

    Hàm lượng: 30mg

    Dạng bào chế: Viên nén

    Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, silica keo khan, crospovidon, magnesi stearat và vỏ màng bao phim vừa đủ 1 viên.

    2 Tác dụng - Chỉ định Afanat 30

    Tác dụng: Afatinib là thuốc ức chế Tyrosine Kinase (TKI) thế hệ thứ hai. Thuốc gắn kết không thuận nghịch vào các thụ thể thuộc họ ErbB (bao gồm EGFR, HER2, ErbB4). Sự gắn kết vĩnh viễn này khóa chặt các tín hiệu kích thích tăng sinh, từ đó kìm hãm sự lan rộng của khối u ác tính và kích hoạt tế bào ung thư tự tiêu diệt.

    Chỉ định:

    Điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến gen EGFR nhạy cảm (như đột biến xóa đoạn exon 19 hoặc đột biến điểm L858R).

    Điều trị NSCLC tiến triển tại chỗ hoặc di căn mô học vảy đang tiến triển trong hoặc sau khi hóa trị liệu bằng phác đồ có platinum.

    Afanat 30 điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Afanat 30 điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

    3 Liều dùng - Cách dùng Afanat 30

    3.1 Liều dùng

    • Liều khuyến cáo thông thường cho người lớn là 40mg uống mỗi ngày một lần. Tuy nhiên, viên Afanat 30 (hàm lượng 30mg) thường được bác sĩ chỉ định dùng như liều giảm cấp khi bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng không dung nạp được ở mức liều 40mg.
    • Bác sĩ có thể tiếp tục giảm liều xuống 20mg/ngày nếu độc tính (như tiêu chảy, phát ban da) vẫn kéo dài.
    • Điều trị liên tục cho đến khi bệnh tiến triển lại hoặc bệnh nhân không thể dung nạp được độc tính của thuốc.

    3.2 Cách dùng

    • Bắt buộc phải uống Afanat 30 khi bụng đói. Phải uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Thức ăn làm giảm đáng kể sự hấp thu của hoạt chất.
    • Nuốt trọn nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc. Tuyệt đối không nhai, nghiền nát hoặc bẻ đôi viên thuốc.

    3.3 Xử trí quá liều

    Uống quá liều sẽ làm trầm trọng thêm các độc tính trên hệ tiêu hóa (tiêu chảy cấp) và ngoài da (phát ban diện rộng).

    Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần ngừng thuốc, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để truyền dịch bù nước, điện giải và điều trị triệu chứng.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Tiêu chảy cấp: Đây là tác dụng phụ rất phổ biến và có thể cực kỳ nghiêm trọng, dẫn đến mất nước và suy thận. Bệnh nhân dùng Afanat 30 cần dự trữ sẵn thuốc Loperamide và uống ngay khi có dấu hiệu tiêu chảy.
    • Độc tính trên da: Phát ban dạng mụn mủ, khô da, ngứa là rất thường gặp. Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và sử dụng kem dưỡng ẩm hàng ngày.
    • Bệnh phổi kẽ (ILD): Nếu bệnh nhân đột ngột ho khan, khó thở cấp tính, cần ngừng uống ngay lập tức để chụp X-quang phổi kiểm tra, vì ILD có thể đe dọa tính mạng.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định. Hoạt chất này gây độc cho phôi thai và sẩy thai. Bệnh nhân nữ phải dùng biện pháp tránh thai độ tin cậy cao trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.
    Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Phải ngừng cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ sơ sinh.

    5 Bảo quản

    Bảo quản hộp thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, ở nơi khô ráo, thoáng mát.

    Giữ vỉ thuốc trong hộp carton nguyên bản để tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Đặt xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    • Người bệnh quá mẫn (dị ứng) với Afatinib hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc trong giai đoạn cho con bú.
    • Bệnh nhân suy gan nặng.

    7 Tác dụng phụ

    Rất phổ biến: Tiêu chảy, phát ban/nổi mụn mủ trên da, viêm khóe móng (sưng đau khóe móng tay chân), viêm loét miệng, khô da, ngứa, giảm cảm giác thèm ăn.

    Phổ biến: Chảy máu cam, viêm bàng quang, hạ kali máu do tiêu chảy, rụng tóc (mức độ nhẹ), tăng men gan.

    Nghiêm trọng (Cần báo bác sĩ ngay): Khó thở cấp do viêm phổi kẽ, tiêu chảy cấp gây mất nước trầm trọng, suy gan.

    8 Tương tác thuốc

    • Chất ức chế mạnh P-glycoprotein (P-gp) (như Ketoconazole, Erythromycin, Verapamil): Các thuốc này làm tăng sự hấp thu và giảm đào thải, dẫn đến nồng độ Afanat 30 trong máu tăng vọt, gây ngộ độc. Nếu phải dùng chung, nên uống thuốc ức chế P-gp cùng lúc hoặc sau khi uống Afatinib.
    • Chất cảm ứng mạnh P-gp (như Rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin): Làm giảm nồng độ thuốc trong máu, làm mất tác dụng tiêu diệt khối u của liệu pháp.

    9 Sản phẩm thay thế

    • Thuốc biệt dược gốc: Giotrif 30mg (của hãng Boehringer Ingelheim).
    • Các dòng thuốc generic khác chứa Afatinib: Afanix 30mg, Xovoltib 30mg.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Afatinib là chất ức chế chọn lọc, mạnh mẽ và không thuận nghịch họ thụ thể ErbB. Không giống như các thuốc thế hệ 1 (Erlotinib, Gefitinib) chỉ gắn kết thuận nghịch (tạm thời) vào EGFR, Afatinib tạo liên kết cộng hóa trị vĩnh viễn với toàn bộ các thụ thể ErbB1 (EGFR), ErbB2 (HER2), và ErbB4. Việc khóa chặt này cắt đứt toàn bộ đường truyền tín hiệu sinh tồn của tế bào ung thư, làm khối u ngưng phát triển và teo nhỏ. Nhờ cơ chế này, Afatinib có thể tiêu diệt được cả những tế bào đã bắt đầu lờn với thuốc thế hệ 1.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2 đến 5 giờ. Uống thuốc cùng bữa ăn nhiều chất béo làm giảm mức tiếp xúc toàn thân tới 50%, do đó bắt buộc phải uống lúc đói.

    Phân bố: Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 95%). Phân bố rộng rãi vào các mô.

    Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa qua men gan rất ít.

    Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 85%), chỉ một lượng rất nhỏ (khoảng 4%) qua nước tiểu. Thời gian bán thải (T1/2) dài, khoảng 37 giờ, phù hợp với phác đồ uống 1 lần/ngày.

    11 Mua thuốc Afanat 30 giá bao nhiêu?

    Sản phẩm hiện nay đang được phân phối ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá cùng các chương trình ưu đãi, hãy liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Là thuốc thế hệ 2 có cơ chế ức chế không thuận nghịch, mang lại tác dụng kìm hãm khối u mạnh hơn, làm chậm thời gian kháng thuốc so với thế hệ 1.
    • Hiệu quả tốt trên cả các đột biến hiếm gặp mà thế hệ 1 không tác dụng được.

    13 Nhược điểm

    • Độc tính ngoài da (phát ban mụn mủ) và trên hệ tiêu hóa (tiêu chảy) xảy ra cực kỳ phổ biến và dữ dội hơn hẳn so với thuốc thế hệ 1 và thế hệ 3.
    • Yêu cầu bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt việc uống lúc bụng đói.
    Câu hỏi thường gặp
    • Bệnh nhân suy gan có uống được Afanat 30 để trị ung thư phổi không?

    • Móng tay sưng mủ tấy đỏ khi dùng Afanat 30 là bị làm sao?

    • Nam giới uống Afanat 30 có ảnh hưởng đến việc sinh con không?

    • Đang uống Afanat 30 mà bị ho khan, khó thở thì có nguy hiểm không?

    • Có được bẻ đôi viên Afanat 30 để uống cho dễ không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    67%
    4
    33%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    • 08/08/2026
      5

      T

      Trả lời

    • 08/08/2026
      5

      Tôi đã đặt mua mua mấy lần , đúng như quảng cáo, tư vấn nhiệt tình

      T

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image