tdoctor
tdoctor

Thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Adcetris, Adcetris
Nước sản xuất Nhật Bản
Dạng bào chế Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ
Hoạt chất

Brentuximab Vedotin

Xuất xứ Nhật Bản
Mã sản phẩm SP481729
Chuyên mục Ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Adcetris Brentuximab Vedotin

    Brentuximab vedotin……..50 mg

    2 Tác dụng - Chỉ định Adcetris Brentuximab Vedotin

    Thuốc Adcetris Brentuximab Vedotin 50mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Kết hợp với thuốc khác để điều trị bệnh u lympho Hodgkin cổ điển chưa được điều trị trước đó (viết tắt là cHL) ở người lớn.
    • Kết hợp với thuốc khác để điều trị cho bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên mắc bệnh (cHL) có nguy cơ cao chưa được điều trị trước đó.
    • Điều trị ung thư hạch Hodgkin (cHL) ở người lớn có nguy cơ tái phát hoặc tiến triển cao có hoặc không sử dụng phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu tự thân.
    • Kết hợp với thuốc khác để điều trị bệnh u lympho tế bào lớn anaplastic hệ thống (sALCL) ở người lớn có hoặc không dùng phác đồ hóa trị liệu đa tác nhân. Và một số chỉ định điều trị nấm khác.

    3 Liều dùng - Cách dùng Adcetris Brentuximab Vedotin

    3.2 Liều dùng

    Đơn trị liệu cho bệnh nhân là người lớn: 1,8 mg/kg. Tối đa 180 mg sau mỗi 3 tuần.

    Bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh u lympho Hodgkin cổ điển giai đoạn III hoặc IV chưa được điều trị: trước đó 1,2 mg/kg, kết hợp với hóa trị liệu Dùng tối đa 120 mg sau mỗi 2 tuần, tối đa 12 liều.

    Bệnh nhân nhi từ 2 tuổi mắc bệnh u lympho Hodgkin cổ điển nguy cơ cao chưa được điều trị: trước đó 1,8 mg/kg, kết hợp với hóa trị liệu Dùng tối đa 180 mg sau mỗi 3 tuần, tối đa là 5 liều

    Bệnh nhân trưởng thành mắc PTCL chưa được điều trị: trước đó 1,8 mg/kg, kết hợp với hóa trị liệu Tối đa là 180mg sau mỗi 3 tuần trong 6 đến 8 liều

    Tránh sử dụng ở những bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng. Giảm liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ

    3.1 Cách dùng

    Thuốc Adcetris Brentuximab vedotin chỉ dùng truyền tĩnh mạch. 

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

      • Thận trọng với bệnh nhân mắc hội chứng ly giải khối u và theo dõi chặt chẽ khi có khối u tăng sinh nhanh hoặc khối lượng khối u cao.
      • Thuốc sử dụng đường tiêm nên có thể gây phản ứng truyền dịch hoặc phản ứng da liễu nghiêm trọng.

        • Thuốc có thể gây độc tính với gan, phổi nên cần theo dõi chặt chẽ trên bệnh nhân
        • Người bị bệnh lý thần kinh ngoại biên cần thận trọng cũng như điều chỉnh liều phù hợp. 

        4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và mẹ cho con bú

        Phụ nữ có khả năng mang thai: Cần sử dụng 2 biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình dùng thuốc cho đến 6 tháng sau khi ngừng thuốc.

        Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng Brentuximab vedotin cho phụ nữ có thai, trừ trường hợp lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ tiềm tàng trên thai nhi. Nếu một người phụ nữ mang thai cần điều trị bằng thuốc, cần tư vấn cho bệnh nhân đầy đủ về các nguy cơ tiềm tàng trên thai nhi.

        Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu để khẳng định việc Brentuximab vedotin hoặc các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc xem nên dừng cho con bú hay dừng/trì hoãn dùng thuốc, dựa trên nguy cơ tiềm tàng trên trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị cho người mẹ.

        Chức năng sinh sản: Trong các thử nghiệm lâm sàng, Brentuximab vedotin gây độc tinh hoàn và do đó có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới. Bệnh nhân nam giới cần được tư vấn không nên có con trong thời gian điều trị và đến 6 tháng sau khi kết thúc liều cuối cùng.

        5 Bảo quản

        Bảo quản trong bao bì, nhiệt độ từ 2-8 độ C.

        6 Chống chỉ định

        Chống chỉ định ở bệnh nhân dùng đồng thời với Bleomycin do độc tính ở phổi (thâm nhiễm kẽ có hoặc không có viêm)

        7 Tác dụng phụ

        • Brentuximab vedotin có thể gây phản ứng dị ứng (mề đay, khó thở, sưng mặt, ban đỏ…) tại vị trí tiêm.
        • Có thể gây nhiễm trùng não nghiêm trọng có thể dẫn đến dị tật hoặc tử vong.
        • Các phản ứng có hại thường gặp nhất (≥20%) là bệnh thần kinh ngoại biên, mệt mỏi, sốt, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, nhiễm trùng đường hô hấp trên, rụng tóc, thiếu máu, viêm miệng, viêm niêm mạc, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính do sốt.

        8 Tương tác

        Tương tác với các thuốc chuyển hóa qua con đường CYP3A4 (các chất ức chế/cảm ứng CYP3A4):

        • Sử dụng đồng thời Brentuximab vedotin với Ketoconazol, một chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, làm tăng mức độ phơi nhiễm với tác nhân kháng vi quản monomethylauristatin E (MMAE) khoảng 73%, và không làm thay đổi mức phơi nhiễm huyết tương của Brentuximab vedotin.
        • Do đó, sử dụng đồng thời Brentuximab vedotin với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp có thể làm tăng tỷ số phát sinh giảm bạch cầu trung tính.

        9 Sản phẩm thay thế

        Sản phẩm thay thế:

        • Nivolumab (Opdivo)
        • Pembrolizumab (Keytruda)
        • Romidepsin

        Lưu ý: Việc thay thế Adcetris phụ thuộc vào loại u lympho, tình trạng biểu hiện CD30, giai đoạn bệnh và tiền sử điều trị. Không có thuốc nào thay thế hoàn toàn trong mọi chỉ định của Brentuximab vedotin.

        10 Cơ chế tác dụng

        10.1 Dược lực học

        CD30 là một trong những thụ thể yếu tố hoại tử khối u và được biểu hiện trên trên tế bào Hodgkin Reed-Sternberg (HRS) trong bệnh ung thư hạch. Brentuximab vedotin là một liên hợp giữa kháng thể-thuốc (ADC).

        Hoạt động chống ung thư của thuốc Adcetris theo dữ liệu phi lâm sàng cho thấy: Khi cho liên kết giữa kháng thể-thuốc (ADC) với các tế bào CD30 để giải phóng tác nhân phá vỡ vi ống (MMAE) sẽ gây ra sự ngừng chu kỳ tế bào thông qua phá vỡ mạng lưới vi ống bên trong tế bào.

        10.2 Dược động học

        Hấp thu: Brentuximab vedotin dùng đường tiêm nên có khả năng hấp thu rất cao.

        Phân bố: ADC được phân bố với Thể tích phân bố ổn định trung bình từ 6-10L.

        Chuyển hoá: Quá trình chuyển hóa MMAE diễn ra chủ yếu thông qua quá trình oxy hóa bởi CYP3A4/5, trong đó một phần nhỏ MMAE được giải phóng từ brentuximab vedotin.

        Thải trừ: thải trừ qua phân và nước tiểu, trong đó MMAE được tìm thấy trong phân (72%) và phần lớn bài tiết dưới dạng không đổi

        11 Thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin giá bao nhiêu?

        Thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ. với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.

        12 Ưu điểm của thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin

        • Thuốc Adcetris Brentuximab vedotin điều trị ung thư hạch dùng đường tiêm truyền nên khả năng hấp thu thuốc rất cao.
        • Thuốc được sản xuất dưới dạng bột đông khô pha tiêm nên dễ dàng bảo quản, đảm bảo vô trùng khi sử dụng tiêm truyền.

        13 Nhược điểm của thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin

        • Thuốc đựng trong lọ thuỷ tinh dễ vỡ.
        • Dùng thuốc có thể làm tăng độc tính khi bệnh nhân có suy thận, suy gan nặng. Do đó cần phải theo dõi chặt chẽ và dùng biện pháp thích hợp cho bệnh nhân. 

        14 Tài liệu tham khảo

        Horwitz S, O'Connor OA, Pro B, et al (2022). The ECHELON-2 Trial: 5-year results of a randomized, phase III study of brentuximab vedotin with chemotherapy for CD30-positive peripheral T-cell lymphoma. Ann Oncol. 33(3):288-298 pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

        LiverTox: Clinical and Research Information on Drug-Induced Liver Injury [Internet]. Bethesda (MD): National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases; 2012–. Brentuximab Vedotin. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

        Bartlett NL, Hahn U, Kim WS, et al (2025). Brentuximab Vedotin Combination for Relapsed Diffuse Large B-Cell Lymphoma. J Clin Oncol. 43(9):1061-1072 pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

        Câu hỏi thường gặp
        • Thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin được chỉ định trong trường hợp nào?

        • Thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin chống chỉ định trong trường hợp nào?

        • Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin?

        • Khi sử dụng thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin nên tránh dùng chung với các thuốc có chứa hoạt chất gì?

        • Thuốc điều trị ung thư Adcetris Brentuximab Vedotin có sử dụng cho đối tượng là trẻ em được không?

        Đánh Giá & Nhận Xét

        Trung bình

        4.6/5
        5
        57%
        4
        43%
        3
        0%
        2
        0%
        1
        0%

        Bạn đã dùng sản phẩm này

        Gửi đánh giá

        • Nguyễn Phương 20/04/2025
          5

          Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

          P

          Trả lời

        • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
          4

          Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

          T

          Trả lời

        • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
          4

          Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

          S

          Trả lời

        • Trần Văn Tiến 15/06/2023
          5

          Đã nhận hàng và dùng ổn

          T

          Trả lời

        • Phương Anh 05/01/2022
          5

          Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

          A

          Trả lời

        • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
          4

          Dịch vụ quá tốt

          K

          Trả lời

        • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
          5

          Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

          H

          Trả lời

        tdoctor

        Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

        Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

        Đang xử lý...
        × Zoomed Image