Vildasmart M 50mg/1000mg điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2
| Thương hiệu, NSX | Healing Pharma India Pvt Ltd, Healing Pharma India Pvt Ltd |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp |
| Hoạt chất | Vildagliptin: 50 mg Metformin hydrochloride: 1000 mg |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | SP369600 |
| Chuyên mục | Thuốc tiểu đường |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Vildasmart M 50mg/1000mg
Thuốc là sự kết hợp của hai hoạt chất hạ đường huyết khác nhau:
Vildagliptin (50 mg): một chất ức chế DPP-4 giúp tăng tiết insulin từ tuyến tụy và giảm các hormone làm tăng đường huyết.
Metformin Hydrochloride (1000 mg): giúp cơ thể sử dụng insulin hiệu quả hơn, giảm sản xuất glucose ở gan và giảm hấp thu đường ở ruột.
2 Tác dụng - Chỉ định Vildasmart M 50mg/1000mg
Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (T2DM):
Vildasmart M 50mg/1000mg được chỉ định như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu khi dùng metformin hydrochlorid hoặc vildagliptin đơn độc hoặc những bệnh nhân đang điều trị phối hợp bằng các viên vildagliptin và viên metformin hydrochlorid riêng rẽ.
Vildasmart M 50mg/1000mg được chỉ định phối hợp với sulphonylurea (SU) (tức là liệu pháp ba thuốc) như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng metformin và sulfonylurea.
Vildasmart M 50mg/1000mg được chỉ định thêm vào với insulin như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đã dùng những liều insulin và metformin ổn định dùng đơn độc không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
3 Liều dùng - Cách dùng Vildasmart M 50mg/1000mg
3.1 Liều dùng
Việc sử dụng các thuốc trị tăng đường huyết trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 nên tùy thuộc vào từng bệnh nhân dựa vào tính hiệu quả và dung nạp thuốc. Khi dùng Vildasmart M 50mg/1000mg không được vượt quá liều tối đa hàng ngày của vildagliptin là 100 mg.
Liều khởi đầu của Vildasmart M 50mg/1000mg được khuyến cáo là nên dựa vào tình trạng và/hoặc chế độ hiện dùng vildagliptin và/hoặc metformin hydrochlorid của bệnh nhân.
Lưu ý: Phải tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý ngưng thuốc vì có thể khiến đường huyết tăng đột ngột.
3.2 Cách dùng
Thường được uống trong hoặc ngay sau bữa ăn để giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hoá như buồn nôn, đau bụng.
4 Lưu ý khi dùng
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
5 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, phòng chống ẩm.
6 Chống chỉ định
Thuốc Vildasmart M 50mg/1000mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm:
Vildasmart M 50mg/1000mg chống chỉ định cho bệnh nhân bị quá mẫn cảm với vildagliptin hoặc metformin hydrochlorid hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận:
Vildasmart M 50mg/1000mg chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút,73 m2)
Suy tim sung huyết:
Vildasmart M 50mg/1000mg chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết cần điều trị bằng thuốc
Nhiễm toan chuyển hóa:
Vildasmart M 50mg/1000mg chống chỉ định cho bệnh nhân nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hoặc mãn tính, kể cả nhiễm acid lactic hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường có kèm hôn mê hoặc không. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường cần được điều trị bằng insulin.
Các chống chỉ định khác:
Suy gan, ngộ độc cấp, nghiện rượu mạn tính, phụ nữ cho con bú, các tình trạng cấp tính có thể làm thay đổi chức năng thận (ví dụ như mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc, tiêm tĩnh mạch các thuốc cản quang chứa iod), các bệnh lý mạn tính có thể dẫn đến thiếu oxy mô (ví dụ như suy tim, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim mới, sốc).
7 Tác dụng phụ
7.1 Tác dụng phụ thường gặp:
Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, người rung.
Hệ tiêu hoá: đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: giảm ngon miệng.
Rối loạn da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Ớn lạnh, hạ đường huyết, suy nhược.
7.2 Tác dụng phụ ít/hiếm gặp:
Táo bón, phù ngoại vi, nhiễm acid lactic, viêm gan, viêm tuỵ, các phản ứng da như ban đỏ da, ngứa, mày đay, giảm hấp thu vitamin B12, đau khớp.
8 Tương tác
Chưa quan sát thấy tương tác dược động học có ảnh hưởng đến lâm sàng khi dùng vildagliptin (50mg ngày một lần) với metformin hydrochlorid (1000mg ngày một lần). Tương tác thuốc đối với mỗi thành phần trong Vildasmart M 50mg/1000mg đã được nghiên cứu rộng rãi. Tuy nhiên, dùng đồng thời các hoạt chất này cho bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng và trong khi dùng rộng rãi trên lâm sàng không gây ra bất kỳ tương tác không mong muốn nào.
Sau đây trình bày thông tin hiện có về mỗi hoạt chất (vildagliptin và metformin).
Vildagliptin
Vildagliptin ít gây tương tác thuốc. Vì vildagliptin không phải là một cơ chất của enzym cytochrom p (CYP) 450, không ức chế hoặc không gây cảm ứng các enzym CYP450, nên không tương tác khi dùng phối hợp với các thuốc là cơ chất, chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng các enzym này.
Ngoài ra, vildagliptin không ảnh hưởng đến sự thanh thải về chuyển hóa khi dùng phối hợp với các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP 1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP 2919, CYP 2D6, CYP 2E1 và CYP3A4/5 Các nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc đã được tiến hành với các thuốc thông thường được cùng kê đơn với các trị liệu thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 hoặc trị liệu thuốc có cửa sổ điều trị hẹp. Kết quả của những nghiên cứu này cho thấy, không có tương tác về mặt lâm sàng với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác (glibenclamid, pioglitazone, metformin hydrochlorid), amlodipin, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin sau khi dùng phối hợp với vildagliptin.
Metformin
Những phối hợp không khuyến cáo:
Có một nguy cơ cao về nhiễm acid lactic khi nhiễm độc rượu cấp (đặc biệt là trong trường hợp đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan) là do hoạt chất metformin trong Vildasmart M 50mg/1000mg. Tránh dùng rượu và các sản phẩm thuốc có cồn.
Các hoạt chất cation thải trừ theo cơ chế bài tiết ở ống thận (ví dụ: cimetidin) có thể tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh hệ thống vận chuyển chung ở ống thận, và vì vậy làm chậm sự thải trừ của metformin. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy cimetidin khi dùng 400mg hai lần mỗi ngày làm tăng 50 % phơi nhiễm toàn thân metformin (AUC). Vì vậy, nên xem xét việc giám sát chặt chẽ sự kiểm soát đường huyết, sự điều chỉnh liều trong mức liều lượng khuyến cáo và những thay đổi trong điều trị bệnh đái tháo đường khi dùng đồng thời các sản phẩm thuốc cation thải trừ theo cơ chế bài tiết ở ống thận.
Tiêm nội mạch các thuốc cản quang có iod có thể dẫn tới suy thận, làm tích lũy metformin với nguy cơ nhiễm acid lactic. Nên ngừng dùng metformin trước hoặc trong lúc tiến hành, ngừng dùng tiếp 48 giờ tính từ khi tiến hành và chỉ dùng lại sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và thấy là bình thường.
Những phối hợp cần thận trọng khi dùng:
Glucocorticoid, chất chủ vận [32 và các thuốc lợi tiểu gây tăng đường huyết nội sinh. Bệnh nhân cần được thông báo và thực hiện việc theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Liều lượng của Vildasmart M 50mg/1000mg có thể cần được điều chỉnh khi dùng đồng thời các thuốc trên và khi ngừng sử dụng chúng nếu cần thiết.
Các thuốc ức chế men chuyển (ACE) có thể làm giảm đường huyết. Khi cần thiết, nên điều chỉnh liều lượng của thuốc điều trị đái tháo đường khi dùng cùng hoặc khi ngừng dùng thuốc khác.
Tương tác khác:
Một số thuốc có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, ví dụ thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm thuốc ức chế cyclo-oxygenase (COX) II chọn lọc, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu hoặc sử dụng những thuốc này kết hợp với các thuốc chứa metformin , cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận. Một số thuốc có xu hướng làm tăng đường huyết và có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết. Những thuốc này bao gồm các thiazid và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazin, sản phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm, thuốc chẹn kênh calci và isoniazid. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ sự kiểm soát đường huyết và khuyến cáo điều chỉnh liều metformin khi dùng hoặc ngừng dùng những thuốc trên đối với những bệnh nhân này.
Có sự tăng nguy cơ nhiễm acid lactic trong ngộ độc rượu cấp tính do metformin (đặc biệt là trong trường hợp đói, suy dinh dưỡng hoặc suy gan). Tránh uống rượu và dùng các thuốc có chứa rượu.
9 Sản phẩm thay thế
Thuốc Galvus Met 50mg/1000mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Novartis Pharma Produktions GmbH - Đức
Thuốc Vilget M 50mg/1000mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Getz Pharma - Hàn Quốc
10 Cơ chế tác dụng
Vildagliptin là chất ức chế chọn lọc enzym dipeptidyl peptidase‑4 (DPP‑4), ngăn cản sự bất hoạt tự nhiên của các incretin GLP‑1 và GIP sau bữa ăn. Nhờ đó nồng độ GLP‑1 và GIP được duy trì ở mức cao suốt 24 giờ, kích thích tế bào β tiết insulin, cải thiện đáp ứng insulin ở người có rối loạn glucose lúc đói hoặc dung nạp glucose. Đồng thời vildagliptin ức chế tiết glucagon quá mức sau ăn, không gây tăng cân hay hạ đường huyết quá mức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.
Metformin thuộc nhóm biguanide, ức chế chủ yếu quá trình tân tạo glucose ở gan thông qua kích hoạt AMP‑activated protein kinase (AMPK) và ức chế yếu chuỗi hô hấp ty thể phức hợp I, giảm sản xuất cAMP dưới tác động của glucagon. Ngoài ra metformin tăng tính nhạy insulin tại cơ xương bằng cách tăng vận chuyển GLUT4 lên màng tế bào, đồng thời thúc đẩy đào thải glucose không phụ thuộc insulin tại thành ruột qua cơ chế lên men kỵ khí.
11 Thuốc Vildasmart M 50mg/1000mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vildasmart M 50mg/1000mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
12 Ưu điểm
Vildasmart M 50mg/1000mg trị tiểu đường tuýp 2 nhờ hai thành phần chính: Vildagliptin và Metformin. Ưu điểm lớn nhất là kiểm soát đường huyết mạnh mẽ qua hai cơ chế (giảm đường ở gan, tăng tiết insulin). Thuốc hiếm khi gây tụt đường huyết và không làm tăng cân. Nó cũng tiện lợi vì kết hợp hai viên trong một.
13 Nhược điểm
Vildasmart M 50mg/1000mg thường gây ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy), tụt đường huyết (nếu dùng chung thuốc khác), thiếu hụt vitamin B12, và đặc biệt là nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa (nhiễm axit lactic) nguy hiểm đến tính mạng.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?
* Giúp kích hoạt cơ chế sản sinh Hormone sinh dục nam nội sinh một cách tự nhiên.
* Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý, phục hồi khả năng sinh lý nam giới.
* Hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, di tinh, mộng tinh… làm chậm quá trình mãn dục nam.
* Giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường ham muốn, khắc phục tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới.
Trung bình
0/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giá