Glumeform 500mg trị đái tháo đường type 2 (10 vỉ x 10 viên)
| Thương hiệu, NSX | DHG Pharma, Dược Hậu Giang |
| Số đăng ký | VD-21779-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên |
| Quy cách đóng gói | 100 viên |
| Hoạt chất | Metformin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | SP213684 |
| Chuyên mục | Tiểu đường |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Glumeform
Metformin hydroclorid ................................................ 500 mg
Tá dược vừa đủ .............................................................. 1 viên
(Avicel, PVP K30, magnesi stearat, sepifilm, tinh bột biến tính).
2 Tác dụng - Chỉ định Glumeform
Glumeform được chỉ định điều trị đái tháo đường típ 2, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì, không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn uống và luyện tập. Glumeform có thể được sử dụng: Đơn trị liệu khi thay đổi lối sống chưa đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác

Thuốc Glumeform điều trị đái tháo đường type 2
3 Liều dùng - Cách dùng Glumeform
3.1. Liều dùng
- Liều khởi đầu thông thường: 500 mg/lần, ngày 1–2 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
- Có thể tăng liều dần tùy theo đáp ứng đường huyết và khả năng dung nạp của người bệnh.
- Liều duy trì thường từ 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày, uống trong các bữa ăn.
- Cần lựa chọn liều phù hợp dựa trên chức năng thận. Không nên tăng liều tối đa nếu bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận.
- Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang: Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu, vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể dẫn đến sự cộng tác dụng của các thuốc và gây hạ đường huyết.
3.2. Cách dùng
Glumeform 500 mg được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để giảm nguy cơ buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Người bệnh nên uống Glumeform vào các thời điểm cố định trong ngày, nuốt nguyên viên với nước, không tự ý nghiền hoặc thay đổi liều khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
Trong quá trình điều trị cần kết hợp với:
- Chế độ ăn uống kiểm soát đường huyết.
- Duy trì hoạt động thể lực phù hợp.
- Theo dõi đường huyết và HbA1c định kỳ.
3.3. Điều chỉnh liều hoặc xử trí khi quên liều, quá liều
Khi quên liều Glumeform: Nếu quên uống thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.
Khi quá liều: Sử dụng Glumeform quá liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, một biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Các dấu hiệu cảnh báo gồm: mệt mỏi nhiều, khó thở, đau bụng, buồn nôn, nôn, rối loạn ý thức. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được xử trí. Thẩm phân máu có thể được sử dụng để loại bỏ Metformin trong trường hợp nặng.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Trước và trong quá trình điều trị bằng Glumeform 500 mg, cần đánh giá chức năng thận định kỳ vì Metformin được đào thải chủ yếu qua thận. Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc có nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Chống chỉ định Glumeform trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2.
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với Glumeform(metformin) ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/ phút/ 1,73 m2.
- Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/ phút/ 1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
- Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2
Ngừng sử dụng Glumeform(metformin) khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.
Trên những bệnh nhân có eGFR năm trong khoảng từ 30 - 60 mL/ phút/ 1,73 m2, có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
Glumeform có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 khi sử dụng kéo dài, do đó người bệnh có thể cần được kiểm tra nồng độ vitamin B12 nếu xuất hiện thiếu máu hoặc triệu chứng thần kinh.
4.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng Glumeform.
5 Bảo quản
Bảo quản Glumeform 500 mg:
- Nơi khô ráo, thoáng mát.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Không sử dụng thuốc nếu viên thuốc bị biến dạng, đổi màu hoặc bao bì bị hư hỏng.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với Metformin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng hoặc suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.
Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính, bao gồm nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Suy gan nặng.
Người nghiện rượu hoặc uống nhiều rượu cấp tính.
Đái tháo đường tiền hôn mê.
Các trường hợp cấp tính có thể làm thay đổi chức năng thận: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, dùng các chất cản quang có chứa iod để tiêm tĩnh mạch.
Các bệnh cấp hay mạn tính gây ra tình trạng thiếu oxy mô: Suy tim, cơn nhồi máu cơ tim mới xảy ra, suy hô hấp, tắc mạch phổi, sốc, mất nhiều máu cấp, nhiễm khuẩn, các trường hợp hoại tử, viêm tụy.
Người phẫu thuật thường xuyên (cần thận trọng).
Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
7. Tác dụng phụ
Thường gặp: Các tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến đường tiêu hóa, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng Glumeform, bao gồm:
- Buồn nôn, nôn.
- Tiêu chảy, Đầy bụng, đau bụng, chán ăn, có cảm giác khó chịu ở vùng bụng.
- Các triệu chứng này thường giảm dần khi cơ thể thích nghi với thuốc hoặc khi sử dụng thuốc cùng bữa ăn.
Ít gặp và nghiêm trọng
- Thiếu vitamin B12 khi sử dụng lâu dài, có thể gây thiếu máu hoặc rối loạn thần kinh.
- Nhiễm acid lactic (hiếm gặp nhưng nguy hiểm), thường liên quan đến suy thận, suy gan, thiếu oxy mô hoặc sử dụng thuốc không đúng đối tượng.
- Phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, phù mạch (hiếm gặp).
8. Tương tác thuốc
Thuốc cản quang chứa iod: Có thể làm suy giảm chức năng thận và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Cần ngừng Metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện thủ thuật theo hướng dẫn của bác sĩ và đánh giá lại chức năng thận trước khi dùng lại.
Rượu và đồ uống có cồn: Làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic do ảnh hưởng đến chuyển hóa lactate tại gan.
Một số phối hợp thuốc cần thận trọng: Các thuốc tác động có hại trên thận làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic (NSAIDs, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX2, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II...
Thuốc lợi tiểu (đặc biệt lợi tiểu quai như Furosemide): Có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, làm tăng nguy cơ tích lũy Metformin.
Corticosteroid (Prednisolone, Dexamethasone): Có thể làm tăng đường huyết, làm giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết của Metformin.
Thuốc lợi tiểu Thiazide, thuốc cường giao cảm, thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm thay đổi đường huyết và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Insulin và thuốc Sulfonylurea: Khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết và điều chỉnh liều phù hợp.
Người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ để hạn chế tương tác bất lợi.
9. Sản phẩm thay thế
Glucophage 500 mg: Thuốc chứa Metformin của Merck KGaA, được sử dụng phổ biến trong điều trị đái tháo đường típ 2.
Metformin Stella 500 mg: Sản phẩm chứa Metformin Hydrochloride 500 mg của Stella Pharm.
Siofor 500 mg: Thuốc chứa Metformin Hydrochloride 500 mg được sử dụng trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
Việc lựa chọn thuốc thay thế cần dựa trên hàm lượng, dạng bào chế, khả năng dung nạp, tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý đổi thuốc để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát đường huyết.
10. Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Glumeform (Metformin) là thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm biguanide, có tác dụng chính là làm giảm lượng glucose trong máu mà không kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin. Thuốc hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế quá trình tân tạo glucose tại gan, giúp giảm lượng đường được giải phóng vào máu. Đồng thời, Metformin làm tăng độ nhạy cảm của các mô ngoại vi với insulin, thúc đẩy tế bào cơ và mô mỡ hấp thu, sử dụng glucose hiệu quả hơn.
10.2 Dược động học
Sau khi uống, Metformin được hấp thu chủ yếu tại ruột non với sinh khả dụng khoảng 50–60%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2–3 giờ đối với dạng giải phóng nhanh. Metformin hầu như không gắn với protein huyết tương, không bị chuyển hóa đáng kể tại gan và được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận thông qua quá trình lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 4–9 giờ. Do phụ thuộc nhiều vào chức năng thận, bệnh nhân suy thận có nguy cơ tích lũy thuốc và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
11 Thuốc Glumeform 500 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Glumeform 500 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.
12 Ưu điểm
Glumeform là một trong những thuốc được khuyến cáo sử dụng đầu tay trong điều trị đái tháo đường típ 2.
Giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả thông qua việc cải thiện tình trạng kháng insulin.
Ít gây hạ đường huyết khi sử dụng đơn trị liệu.
Có thể phối hợp với nhiều nhóm thuốc hạ đường huyết khác để tăng hiệu quả điều trị.
Chi phí điều trị tương đối phù hợp, phù hợp sử dụng lâu dài.
13 Nhược điểm
Glumeform có thể gây các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng.
Không sử dụng được ở bệnh nhân suy thận nặng do nguy cơ nhiễm acid lactic.
Cần theo dõi chức năng thận định kỳ trong quá trình điều trị.
Có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 khi sử dụng kéo dài.
Hiệu quả hạ đường huyết có thể giảm dần theo thời gian khi chức năng tế bào beta tuyến tụy suy giảm, khi đó cần phối hợp thêm thuốc khác.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Glumeform 500 mg có phải là thuốc chữa khỏi hoàn toàn bệnh tiểu đường không?
Không. Glumeform giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ duy trì đường huyết ổn định, nhưng không chữa khỏi hoàn toàn bệnh đái tháo đường típ 2. Người bệnh cần sử dụng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp để kiểm soát bệnh lâu dài.
Dùng Glumeform lâu dài có ảnh hưởng gì không?
Metformin có thể được sử dụng lâu dài nếu người bệnh đáp ứng tốt và được theo dõi định kỳ. Tuy nhiên, cần kiểm tra chức năng thận và theo dõi nguy cơ thiếu vitamin B12 khi dùng thuốc trong thời gian dài.
Nếu quên uống một liều Glumeform thì xử lý như thế nào?
Uống thuốc ngay khi nhớ ra nếu chưa gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều.
Khi đường huyết ổn định có được tự ý ngừng Glumeform không
Không. Đường huyết ổn định có thể là do thuốc đang phát huy tác dụng. Việc tự ý ngừng thuốc có thể khiến đường huyết tăng trở lại và làm bệnh tiến triển nhanh hơn. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thay đổi điều trị.
Glumeform 500 mg nên uống trước hay sau ăn?
Nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy.
Trung bình
0/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giá