tdoctor
tdoctor

Glumeform 500mg trị đái tháo đường type 2 (10 vỉ x 10 viên)

★★★★★ 5
75.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0393.167.234
Thương hiệu, NSX DHG Pharma, Dược Hậu Giang
Số đăng ký VD-21779-14
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên
Quy cách đóng gói 100 viên
Hoạt chất

Metformin

Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP213684
Chuyên mục Tiểu đường
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp ĐH Y DƯỢC TPHCM. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Glumeform

    Metformin hydroclorid ................................................ 500 mg

    Tá dược vừa đủ .............................................................. 1 viên

    (Avicel, PVP K30, magnesi stearat, sepifilm, tinh bột biến tính).

    2 Tác dụng - Chỉ định Glumeform

    Glumeform được chỉ định điều trị đái tháo đường típ 2, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì, không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn uống và luyện tập. Glumeform có thể được sử dụng: Đơn trị liệu khi thay đổi lối sống chưa đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác

    Thuốc Glumeform

    Thuốc Glumeform điều trị đái tháo đường type 2

    3 Liều dùng - Cách dùng Glumeform

    3.1. Liều dùng

    Liều dùng Glumeform cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ ngày.
    Người lớn
    • Liều khởi đầu thông thường: 500 mg/lần, ngày 1–2 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
    • Có thể tăng liều dần tùy theo đáp ứng đường huyết và khả năng dung nạp của người bệnh.
    • Liều duy trì thường từ 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày, uống trong các bữa ăn.
    Người cao tuổi
    • Cần lựa chọn liều phù hợp dựa trên chức năng thận. Không nên tăng liều tối đa nếu bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận.
    • Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang: Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu, vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể dẫn đến sự cộng tác dụng của các thuốc và gây hạ đường huyết.
    Điều trị đồng thời bằng metformin và sulfonylurê uống
    Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn, cần thêm dần một sulfonylurê uống trong khi tiếp tục dùng metformin với liều tối đa. Nếu không đáp ứng với liều phối hợp tối đa của hai thuốc trong 1- 3 tháng thì phải ngừng điều trị và chuyển sang insulin.

    3.2. Cách dùng

    Glumeform 500 mg được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để giảm nguy cơ buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy và các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

    Người bệnh nên uống Glumeform vào các thời điểm cố định trong ngày, nuốt nguyên viên với nước, không tự ý nghiền hoặc thay đổi liều khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

    Trong quá trình điều trị cần kết hợp với:

    • Chế độ ăn uống kiểm soát đường huyết.
    • Duy trì hoạt động thể lực phù hợp.
    • Theo dõi đường huyết và HbA1c định kỳ.

    3.3. Điều chỉnh liều hoặc xử trí khi quên liều, quá liều

    Khi quên liều Glumeform: Nếu quên uống thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi quá liều: Sử dụng Glumeform quá liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, một biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Các dấu hiệu cảnh báo gồm: mệt mỏi nhiều, khó thở, đau bụng, buồn nôn, nôn, rối loạn ý thức. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được xử trí. Thẩm phân máu có thể được sử dụng để loại bỏ Metformin trong trường hợp nặng.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Trước và trong quá trình điều trị bằng Glumeform 500 mg, cần đánh giá chức năng thận định kỳ vì Metformin được đào thải chủ yếu qua thận. Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc có nguy cơ suy giảm chức năng thận.

    Chống chỉ định Glumeform trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2.

    • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với Glumeform(metformin) ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/ phút/ 1,73 m2.
    • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/ phút/ 1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
    • Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2 

    Ngừng sử dụng Glumeform(metformin) khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.

    Trên những bệnh nhân có eGFR năm trong khoảng từ 30 - 60 mL/ phút/ 1,73 m2, có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

    Glumeform có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 khi sử dụng kéo dài, do đó người bệnh có thể cần được kiểm tra nồng độ vitamin B12 nếu xuất hiện thiếu máu hoặc triệu chứng thần kinh.

    4.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Không khuyến cáo sử dụng Glumeform.

    5 Bảo quản

    Bảo quản Glumeform 500 mg:

    • Nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Nhiệt độ không quá 30°C.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc nếu viên thuốc bị biến dạng, đổi màu hoặc bao bì bị hư hỏng.

    6. Chống chỉ định

    Quá mẫn với Metformin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Suy thận nặng hoặc suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.

    Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính, bao gồm nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

    Suy gan nặng.

    Người nghiện rượu hoặc uống nhiều rượu cấp tính.

    Đái tháo đường tiền hôn mê.

    Các trường hợp cấp tính có thể làm thay đổi chức năng thận: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, dùng các chất cản quang có chứa iod để tiêm tĩnh mạch.

    Các bệnh cấp hay mạn tính gây ra tình trạng thiếu oxy mô: Suy tim, cơn nhồi máu cơ tim mới xảy ra, suy hô hấp, tắc mạch phổi, sốc, mất nhiều máu cấp, nhiễm khuẩn, các trường hợp hoại tử, viêm tụy.

    Người phẫu thuật thường xuyên (cần thận trọng).

    Phụ nữ có thai và đang cho con bú. 

    7. Tác dụng phụ

    Thường gặp: Các tác dụng phụ thường gặp nhất liên quan đến đường tiêu hóa, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng Glumeform, bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn.
    • Tiêu chảy, Đầy bụng, đau bụng, chán ăn, có cảm giác khó chịu ở vùng bụng.
    • Các triệu chứng này thường giảm dần khi cơ thể thích nghi với thuốc hoặc khi sử dụng thuốc cùng bữa ăn.

    Ít gặp và nghiêm trọng

    • Thiếu vitamin B12 khi sử dụng lâu dài, có thể gây thiếu máu hoặc rối loạn thần kinh.
    • Nhiễm acid lactic (hiếm gặp nhưng nguy hiểm), thường liên quan đến suy thận, suy gan, thiếu oxy mô hoặc sử dụng thuốc không đúng đối tượng.
    • Phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, phù mạch (hiếm gặp).

    8. Tương tác thuốc

    Thuốc cản quang chứa iod: Có thể làm suy giảm chức năng thận và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Cần ngừng Metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện thủ thuật theo hướng dẫn của bác sĩ và đánh giá lại chức năng thận trước khi dùng lại.

    Rượu và đồ uống có cồn: Làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic do ảnh hưởng đến chuyển hóa lactate tại gan.

    Một số phối hợp thuốc cần thận trọng: Các thuốc tác động có hại trên thận làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic (NSAIDs, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX2, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II...

    Thuốc lợi tiểu (đặc biệt lợi tiểu quai như Furosemide): Có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, làm tăng nguy cơ tích lũy Metformin.

    Corticosteroid (Prednisolone, Dexamethasone): Có thể làm tăng đường huyết, làm giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết của Metformin.

    Thuốc lợi tiểu Thiazide, thuốc cường giao cảm, thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm thay đổi đường huyết và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

    Insulin và thuốc Sulfonylurea: Khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết và điều chỉnh liều phù hợp.

    Người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ để hạn chế tương tác bất lợi.

    9. Sản phẩm thay thế

    Glucophage 500 mg: Thuốc chứa Metformin của Merck KGaA, được sử dụng phổ biến trong điều trị đái tháo đường típ 2.

    Metformin Stella 500 mg: Sản phẩm chứa Metformin Hydrochloride 500 mg của Stella Pharm.

    Siofor 500 mg: Thuốc chứa Metformin Hydrochloride 500 mg được sử dụng trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

    Việc lựa chọn thuốc thay thế cần dựa trên hàm lượng, dạng bào chế, khả năng dung nạp, tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý đổi thuốc để tránh ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát đường huyết.

    10. Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Glumeform (Metformin) là thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm biguanide, có tác dụng chính là làm giảm lượng glucose trong máu mà không kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin. Thuốc hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế quá trình tân tạo glucose tại gan, giúp giảm lượng đường được giải phóng vào máu. Đồng thời, Metformin làm tăng độ nhạy cảm của các mô ngoại vi với insulin, thúc đẩy tế bào cơ và mô mỡ hấp thu, sử dụng glucose hiệu quả hơn.

    10.2 Dược động học

    Sau khi uống, Metformin được hấp thu chủ yếu tại ruột non với sinh khả dụng khoảng 50–60%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2–3 giờ đối với dạng giải phóng nhanh. Metformin hầu như không gắn với protein huyết tương, không bị chuyển hóa đáng kể tại gan và được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận thông qua quá trình lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 4–9 giờ. Do phụ thuộc nhiều vào chức năng thận, bệnh nhân suy thận có nguy cơ tích lũy thuốc và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.

    11 Thuốc Glumeform 500 mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Glumeform 500 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.

    12 Ưu điểm

    Glumeform là một trong những thuốc được khuyến cáo sử dụng đầu tay trong điều trị đái tháo đường típ 2.

    Giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả thông qua việc cải thiện tình trạng kháng insulin.

    Ít gây hạ đường huyết khi sử dụng đơn trị liệu.

    Có thể phối hợp với nhiều nhóm thuốc hạ đường huyết khác để tăng hiệu quả điều trị.

    Chi phí điều trị tương đối phù hợp, phù hợp sử dụng lâu dài.

    13 Nhược điểm

    Glumeform có thể gây các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng.

    Không sử dụng được ở bệnh nhân suy thận nặng do nguy cơ nhiễm acid lactic.

    Cần theo dõi chức năng thận định kỳ trong quá trình điều trị.

    Có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 khi sử dụng kéo dài.

    Hiệu quả hạ đường huyết có thể giảm dần theo thời gian khi chức năng tế bào beta tuyến tụy suy giảm, khi đó cần phối hợp thêm thuốc khác.

    Câu hỏi thường gặp
    • Glumeform 500 mg có phải là thuốc chữa khỏi hoàn toàn bệnh tiểu đường không?

    • Dùng Glumeform lâu dài có ảnh hưởng gì không?

    • Nếu quên uống một liều Glumeform thì xử lý như thế nào?

    • Khi đường huyết ổn định có được tự ý ngừng Glumeform không

    • Glumeform 500 mg nên uống trước hay sau ăn?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    0/5
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image