tdoctor
tdoctor

Viên nang Alectinib Hydrochloride

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Roche, EXCELLA GMBH & CO KG
Nước sản xuất Thụy Sỹ
Dạng bào chế Viên nang
Quy cách đóng gói Hộp 224 viên
Hoạt chất

Alectinib Hydrochloride

Xuất xứ Thụy Sỹ
Mã sản phẩm SP453924
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Dược Hà Nội. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Alectinib Hydrochloride

    Hoạt chất chính: Alectinib (dưới dạng Alectinib Hydrochloride).

    Hàm lượng: 150mg.

    Tá dược: Lactose monohydrate, hydroxypropylcellulose, sodium lauryl sulfate, carboxymethylcellulose calcium, magnesium stearate, carrageenan, potassium chloride, titanium dioxide (E171), carnauba wax, corn starch, hypromellose, printing ink.

    2 Tác dụng - Chỉ định Alectinib Hydrochloride

    Tác dụng: Alectinib Hydrochloride được sử dụng chủ yếu để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến gen ALK (Anaplastic Lymphoma Kinase). Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế kinase và giúp ngừng hoặc làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư có chứa đột biến ALK.

    Chỉ định: Alectinib có thể được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến ALK ở những bệnh nhân chưa điều trị hoặc đã điều trị thất bại với các thuốc ức chế ALK khác.
    • Dự phòng tái phát ung thư phổi sau khi sử dụng các phương pháp điều trị ban đầu.
    • Thuốc giúp kiểm soát sự phát triển của các tế bào ung thư, giảm triệu chứng và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

    Tác dụng của thuốc Alectinib Hydrochloride

    Tác dụng của thuốc Alectinib hydrochloride 150mg.

    3 Liều dùng - Cách dùng Alectinib Hydrochloride

    3.1 Liều dùng

    • NSCLC di căn: Liều khuyến cáo thường là 600 mg (2 viên 300 mg)/lần, uống 2 lần mỗi ngày (tức là tổng cộng 1200 mg mỗi ngày).
    • Điều trị bổ trợ: Sử dụng liều uống 600mmg x 2 lần/ngày, dùng cùng với thức ăn, uống liên tục trong 2 năm hoặc đến khi bệnh tiến triển trở lại hoặc không còn lợi ích trên lâm sàng.
    • Liều dùng có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và phản ứng với thuốc. Bạn cần tuân theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và lịch trình điều trị.

    3.2 Cách dùng

    • Uống thuốc vào lúc no (sau khi ăn) với một ly nước đầy.
    • Nuốt nguyên viên nang, không nhai, nghiền hoặc làm vỡ viên nang.

    3.3 Xử trí quá liều

    Trong trường hợp quá liều Alectinib, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và chăm sóc toàn trạng phù hợp. Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều Alectinib, do đó việc xử trí chủ yếu dựa trên theo dõi lâm sàng và điều trị triệu chứng.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Alectinib là thuốc kê đơn chuyên khoa ung bướu, chỉ được sử dụng khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ có chuyên môn.
    • Trước khi điều trị cần xác định tình trạng ALK (+) bằng xét nghiệm đã được kiểm định. Trong quá trình dùng thuốc, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, nhịp tim, hô hấp, triệu chứng cơ - xương và các chỉ số xét nghiệm liên quan để phát hiện sớm độc tính.
    • Người bệnh dùng thuốc đúng liều, đúng thời điểm, uống cùng thức ăn và không tự ý ngừng hoặc thay đổi liều.
    • Cần tránh dùng đồng thời với các chất ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4 nếu không có chỉ định y tế. Phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc bệnh nhân có ý định mang thai cần được tư vấn đầy đủ về nguy cơ và biện pháp tránh thai phù hợp trong và sau thời gian điều trị.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: báo cáo trên động vật cho thấy độc tính với phôi thai và sảy thai nên thuốc được cảnh báo nguy cơ độc tính với thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai. Khuyến cáo phụ nữ có thai không sử dụng thuốc và phụ nữ trong giai đoạn dễ có thai cần áp dụng biện pháp tránh thai an toàn khi dùng thuốc và kéo dài đến 5 tuần sau liều cuối cùng.
    • Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa xác định được liệu Alectinib và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ gây ảnh hưởng bất lợi đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ. Vì lý do an toàn, phụ nữ đang điều trị bằng Alectinib được khuyến cáo không cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc.

    5 Bảo quản

    • Bảo quản viên nang Alectinib Hydrochloride ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào thuốc.
    • Để xa tầm tay của trẻ nhỏ.

    6 Chống chỉ định

    Người mẫn cảm với thành phần của viên nang Alectinib Hydrochloride.

    7 Tác dụng phụ

    • Thường gặp: Thiếu máu, tăng AST, tăng phosphatase kiềm, tăng CPK, mệt mỏi, tăng bilirubin máu, tăng đường huyết, tăng ALT, táo bón, hạ Canxi máu, đau nhức cơ, tăng creatinin, giảm bạch cầu lympho, hạ phosphat máu, hạ natri máu, ho, phát ban, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, khó thở, đau lưng, nôn mửa, nhịp tim chậm, tăng cân.
    • Hiếm gặp: Rối loạn thị lực, thiếu máu tan máu

    8 Tương tác thuốc

    • Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Nên tránh sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 mạnh với Alectinib, vì có thể làm tăng nồng độ Alectinib trong huyết tương, từ đó làm gia tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn.
    • Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: Tránh dùng đồng thời các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh với Alectinib, do có thể làm giảm nồng độ thuốc trong máu, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.

    9 Sản phẩm thay thế

    • Alecensa 150 mg (Roche): Thuốc điều trị đích chứa Alectinib, chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) ALK dương tính, giúp kiểm soát di căn não và kéo dài thời gian sống không tiến triển bệnh.
    • Alectinib Capsules 150 mg (Beacon Pharmaceuticals): Thuốc chứa Alectinib dùng điều trị NSCLC ALK dương tính, có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và làm chậm tiến triển của bệnh.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Alectinib là thuốc dùng đường uống thế hệ thứ hai, có tác dụng ức chế chọn lọc hoạt tính của tyrosine kinase anaplastic lymphoma kinase (ALK). Thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có biểu hiện protein dung hợp ALK-EML4, yếu tố thúc đẩy sự tăng sinh của tế bào ung thư.

    Việc ức chế ALK làm gián đoạn quá trình phosphoryl hóa và hoạt hóa các đường tín hiệu xuống dòng như STAT3 và AKT, từ đó làm giảm khả năng sống sót và phát triển của tế bào khối u. Cả Alectinib và chất chuyển hóa có hoạt tính chính M4 đều cho thấy hiệu quả tương đương nhau trong các nghiên cứu in vitro và in vivo đối với nhiều dạng đột biến của ALK.

    10.2 Dược động học

    • Hấp thu: Alectinib sử dụng đường uống, nồng độ thuốc đạt đỉnh sau 4 giờ với liều 600mg/ x 2 lần/ngày, Sinh khả dụng tuyệt đối là 37%. 
    • Phân bố: Alectinib có Thể tích phân bố khoảng 4016L, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc khoảng 99%. Alectinib phân bố rộng rãi và có khả năng thâm nhập vào hàng rào máu não tốt, nồng độ đo được tại dịch não-tuỷ bằng nồng độ tự do trong huyết tương.
    • Chuyển hoá: Alectinib chủ yếu được chuyển hóa chủ yếu qua gan, bởi enzym CYP3A4 và chất chuyển hoá là M4, một chất chuyển hóa có hoạt tính cũng được chuyển hóa bởi CYP3A4.
    • Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua phân (98%) và 0,5% bài tiết trong nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình của alectinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là khoảng 30 giờ và Độ thanh thải biểu kiến của alectinib, M4 lần lượt là 81,9 L/giờ và 217 L/giờ.

    11 Mua thuốc Alectinib Hydrochloride giá bao nhiêu?

    Thuốc  hiện Alectinib Hydrochloride được phân phối tại Nhà thuốc online Duoctot.com. Giá bán của sản phẩm được cập nhật thường xuyên ở đầu trang. Để được cung cấp thông tin chính xác về giá và các ưu đãi hiện có, quý khách vui lòng liên hệ hotline của nhà thuốc để được tư vấn trực tiếp.

    12 Ưu điểm

    • Hiệu quả cao ở bệnh nhân NSCLC ALK dương tính.
    • Kiểm soát tốt cả tổn thương di căn não.
    • Alectinib Hydrochloride dạng viên uống, thuận tiện sử dụng tại nhà.
    • Được nhiều bác sĩ ưu tiên lựa chọn trong điều trị ALK dương tính.

    13 Nhược điểm

    • Chỉ hiệu quả với bệnh nhân ALK dương tính.
    • Có thể gây tăng men gan, đau cơ, táo bón, mệt mỏi.
    • Cần theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.
    Câu hỏi thường gặp
    • Sau bao lâu dùng Alectinib Hydrochloride thì thấy hiệu quả?

    • Alectinib Hydrochloride có chữa khỏi ung thư phổi không?

    • Trong thời gian dùng thuốc Alectinib Hydrochloride có cần kiêng ăn gì không?

    • Có thể tự ngừng thuốc Alectinib Hydrochloride khi thấy sức khỏe tốt hơn không?

    • Thuốc Alectinib Hydrochloride có dùng được cho người cao tuổi không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image