tdoctor
tdoctor

VICETIN 10MG iều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não

★★★★★ 5
100.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX CPC1 Hà Nội, CÔNG TY TNHH ĐẠI BẮC – MIỀN NAM
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP635565
Chuyên mục Thuốc não
Hạn sử dụng 36 tháng
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Vinpocetin ………………10 mg

    2 Tác dụng - Chỉ định

    – Điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não – Điều trị rối loạn mao mạch mãn tính của võng mạc và mach mạc – Điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière, ù tai

    3 Liều dùng - Cách dùng

    – Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày – Liều tối đa 3 viên/ngày – Uống thuốc sau bữa ăn – Đối với bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều

    4 Lưu ý khi dùng

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    Thành phần

    Mỗi viên chứa:

    Vinpocetin ………………10 mg

    Tá dược: Lactose monohydrate, wheat starch, gelatin, talc, magnesium stearate, colloida anhydrous silica

    Chỉ định

    – Điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não: Tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ có nguyên nhân mạch, vữa xơ động mạch não, bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp, thoái hóa hệ sống nền. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não

    – Điều trị rối loạn mao mạch mãn tính của võng mạc và mach mạc

    – Điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière, ù tai

    Liều dùng và cách dùng

    – Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày

    – Liều tối đa 3 viên/ngày

    – Uống thuốc sau bữa ăn

    – Đối với bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều

    Chống chỉ định

    – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    – Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em

    Thận trọng khi dùng thuốc

    Thận trọng chung:

    – Cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân dùng thuốc giảm huyết áp, cũng như bênh nhân có huyết áp thấp hoặc tụt huyết áp tư thế và bệnh nhân có tổn thương gan.

    – Sản phẩm có chứa lactose, không nên dùng cho những người có bệnh sử di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt men lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Thời kỳ mang thai: Không sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai.

    – Thời kỳ cho con bú: Không sử dụng thuốc này trong thời kỳ đang cho con bú.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác:

    Vinpocetin có thể gây nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ vì vậy thận trọng dùng cho người vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác

    Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác

    Khi dùng Vinpocetin với những thuốc chẹn beta như cloranolol và pindolol, với clopamid, glibenclamid, digoxin, acenocoumarol hoặc hydrochlorothiazid, không gặp tương tác thuốc. Trong một số hiếm trường hợp , có xảy ra cộng hưởng hạ huyết áp ở mức nhẹ khi dùng kết hợp vinpocetin với alphamethyl-dopa, vì vậy cần kiểm tra huyết áp thường xuyên khi dùng kết hợp loại thuốc này. Mặc dù các dữ liệu lâm sàng không cho thấy có tương tác nhưng cũng cần thận trọng khi dùng kết hợp vinpocetin với các thuốc tác động trên thần kinh trung ương, thuốc chống đông máu, thuốc trị loạn nhịp tim.

    Tác dụng không mong muốn

    Vinpocetin có thể gây ra các tác dụng không mong muốn sau:

    – Đôi khi xảy ra: Buồn nôn, khô miệng, bất ổn vùng bụng, cảm giác nóng, hạ huyết áp, nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, tâm trạng phấn khích.

    – Hiếm khi xảy ra: Giảm lượng tiểu cầu, xuất hiện tiền phòng, nhịp tim bất thường (nhanh hoặc chậm, khoảng QT kéo dài), đánh trống ngực, khó tiêu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn, suy nhược, hạ glucose huyết, tăng urea huyết, chán ăn, loạn vị giác, tăng các hoạt động tâm thần vận động, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, kích động, bồn chồn, ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi mày đay, phát ban, tăng huyết áp, cơn bừng đỏ.

    Quá liều và xử trí

    Hiện chưa có báo cáo quá liều khi sử dụng vinpocetin, nếu có triệu chứng quá liều thì dừng thuốc và điều trị triệu chứng.

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image