Vesicare 5mg Astellas 30 viên thuốc chống co thắt
| Thương hiệu, NSX | ASTELLAS, ASTELLAS |
| Nước sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 viên |
| Hoạt chất | Solifenacin |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | SP006842 |
| Chuyên mục | Thuốc ung thư |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.
Xem thêm thông tinTÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Vesicare 5mg
Hoạt chất: Solifenacin succinate -5mg (tương đương với 3,8mg solifenacin base).
Tá dược: Lactose monohydrate, tinh bột ngô, hypromellose, magnesium stearate, macrogol, talc, titanium dioxide, sắt oxit vàng (E172).
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định Vesicare 5mg
Chỉ định: Điều trị triệu chứng tiểu són (tiểu không kiểm soát do thúc bách), tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân mắc hội chứng bàng quang tăng hoạt (OAB - Overactive Bladder).

Tác dụng của thuốc Vesicare 5mg
3 Liều dùng - Cách dùng Vesicare 5mg
3.1 Liều dùng
Người trưởng thành & Người cao tuổi:
Liều khuyến cáo: 5mg/lần/ngày.Có thể tăng lên 10mg/lần/ngày nếu lâm sàng yêu cầu.
Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không khuyến cáo sử dụng Vesicare (chưa xác lập dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả).
Bệnh nhân suy thận:
- Nhẹ đến trung bình ( (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều.
- Nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút): Thận trọng khi điều trị, liều tối đa không quá 5mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan:
- Nhẹ: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Trung bình (Child-Pugh 7 - 9): Thận trọng khi điều trị, liều tối đa không quá 5mg/ngày.
- Phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole):Giới hạn liều tối đa không quá 5mg/ngày.
3.2 Cách dùng
Cách dùng: Uống nguyên viên với nước lọc, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.
3.3 Xử lý quá liều khi sử dụng
Triệu chứng: Giãn đồng tử, nhìn mờ, khô miệng nặng, nhịp tim nhanh, bí tiểu, kích thích thần kinh trung ương (co giật, ảo giác).
Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Sử dụng physostigmine để đảo ngược các triệu chứng kháng cholinergic nặng trên thần kinh trung ương. Theo dõi điện tâm đồ (ECG) nếu có nguy cơ kéo dài khoảng QT.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
- Nguy cơ bí tiểu: Thận trọng trên bệnh nhân có tắc nghẽn đường ra bàng quang có ý nghĩa lâm sàng (như phì đại tuyến tiền liệt).
- Rối loạn vận động đường tiêu hóa: Thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ tắc nghẽn dạ dày - ruột hoặc giảm nhu động ruột.
- Khoảng QT kéo dài: Thận trọng trên bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, rối loạn điện giải (hạ kali máu).
- Nguyên nhân thực thể: Cần loại trừ các nguyên nhân gây tiểu nhiều lần khác (như nhiễm trùng đường tiết niệu, u bàng quang, suy tim, bệnh thận bẩm sinh) trước khi bắt đầu liệu pháp điều trị với Vesicare.
4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.
Cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng Vesicare vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ (được ghi nhận trong các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật).
5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Vesicare 5mg ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, giữ trong bao bì gốc của nhà sản xuất.
6 Chống chỉ định
- Bệnh nhân bí tiểu, tắc nghẽn đường ra bàng quang nghiêm trọng.
- Bệnh nhân có bệnh lý dạ dày-ruột nặng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc).
- Bệnh nhân nhược cơ nặng.
- Bệnh nhân glocom góc đóng chưa được kiểm soát.
- Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C).
- Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc suy thận nặng đang điều trị đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazole).
- Mẫn cảm với solifenacin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
7 Tác dụng phụ
Các tác dụng bất lợi liên quan đến đặc tính kháng cholinergic của thuốc Vesicare 5mg :
- Rất thường gặp : Khô miệng.
- Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, trào ngược dạ dày - thực quản, đau bụng, nhìn mờ (rối loạn điều tiết mắt), khô mắt.
- Ít gặp : Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, ngủ gà, rối loạn vị giác, khô mũi, khô họng, khô da, tiểu khó, bí tiểu, mệt mỏi, phù ngoại biên.
- Hiếm gặp: Kết tụ phân (u phân), tắc ruột, chóng mặt, nôn.
8 Tương tác thuốc
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazole, ritonavir, itraconazole, nelfinavir): Làm tăng đáng kể diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh của solifenacin. Giới hạn liều Vesicare tối đa là 5mg/ngày khi phối hợp.
- Chống chỉ định phối hợp ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.
- Thuốc kháng cholinergic khác: Dùng đồng thời làm tăng tác dụng điều trị và độc tính kháng cholinergic toàn thân. Cần giãn cách thời gian sử dụng Vesicare từ 1 đến 2 tuần nếu chuyển đổi thuốc.
- Thuốc cường cholinergic (cholinergic receptor agonists): Làm giảm hiệu lực điều trị của solifenacin.
- Thuốc kích thích nhu động ruột (metoclopramide, domperidone): Solifenacin có thể làm giảm tác dụng dược lý của nhóm thuốc này trên hệ tiêu hóa.
9 Sản phẩm thay thế
- Mictorin 15mg (Propiverine hydrochloride): Thuốc kháng cholinergic đối kháng thụ thể muscarinic đồng thời chẹn dòng calci, chỉ định điều trị bàng quang tăng hoạt.
- Toviaz 4mg (Fesoterodine fumarate): Thuốc kháng cholinergic thế hệ mới, chuyển hóa thành chất hoạt tính 5-hydroxymethyltolterodine điều trị OAB.
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Solifenacin là chất đối kháng cạnh tranh có chọn lọc và đặc hiệu với các thụ thể cholinergic subtype M3 (thụ thể phân bố chủ yếu ở cơ trơn bàng quang - cơ detrusor và tuyến nước bọt).
Bằng cách phong bế thụ thể M3, solifenacin ức chế tác động của acetylcholine nội sinh, làm giảm trương lực cơ detrusor, giảm tần suất và cường độ của các cơn co thắt bàng quang không tự chủ, tăng dung tích bàng quang chức năng và trì hoãn cảm giác buồn tiểu đầu tiên.
10.2 Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống viên nén Vesicare 5mg , nồng độ solifenacin tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt đươc sau 3 giờ đến 8 giờ. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (tmax) không phụ thuộc liều. Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ với liều dùng từ 5mg đến 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của solifenacin.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi dùng đường tĩnh mạch khoảng 6001. Solifenacin gắn kết với protein huyết tương ở mức độ cao (khoảng 98%), chủ yếu là với α1 - acid glycoprotein.
Chuyển hóa
Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Tuy nhiên, có nhiều đường chuyển hóa có thể tham gia vào sự chuyển hoá của solifenacin.
Thải trừ
Sau khi dùng một liều đơn solifenacin 10mg có gắn phóng xạ 14C, khoảng 70% phóng xạ được phát hiện trong nước tiểu và 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% phóng xạ được thấy dưới dạng hoạt chất không đổi, khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N - oxid, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy - N - oxid và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính).
11 Mua thuốc Vesicare 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Vesicare hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc Vesicare có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Ưu điểm
- Độ chọn lọc thụ thể cao: Ái lực của solifenacin với thụ thể M3 ở bàng quang ưu việt hơn so với tuyến nước bọt hay đại tràng, giúp giảm thiểu đáng kể các tác dụng phụ đặc trưng của nhóm kháng cholinergic (như khô miệng, táo bón) so với oxybutynin thế hệ cũ.
- Phác đồ tối giản: Nửa đời thải trừ dài cho phép duy trì nồng độ điều trị ổn định suốt 24 giờ với liều duy nhất 1 lần/ngày, nâng cao mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
- Thương hiệu uy tín: Được phát triển bởi Astellas Pharma (Nhật Bản), đáp ứng các tiêu chuẩn thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt nhất về tính an toàn và hiệu quả điều trị bàng quang tăng hoạt.
13 Nhược điểm
- Tác dụng phụ khô miệng: Mặc dù đã được cải thiện nhờ tính chọn lọc thụ thể, khô miệng vẫn là tác dụng bất lợi phổ biến nhất của thuốc Vesicare 5mg và là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân tự ý ngưng thuốc Vesicare 5mg .
- Tương tác chuyển hóa rộng: Do phụ thuộc lớn vào CYP3A4, việc phối hợp thuốc Vesicare 5mg đòi hỏi sự thận trọng cao và phải hiệu chỉnh liều ngặt nghèo ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc khi dùng chung Vesicare với thuốc ức chế enzym này.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Tại sao khô miệng và táo bón lại là tác dụng phụ điển hình khi dùng Vesicare 5mg?
Tác dụng phụ này bắt nguồn từ cơ chế kháng cholinergic của thuốc. Mặc dù solifenacin có tính chọn lọc cao trên thụ thể M3 ở cơ bàng quang, hoạt chất này vẫn phong bế một phần thụ thể M3 tại tuyến nước bọt (làm giảm tiết nước bọt gây khô miệng) và tại cơ trơn thành ruột (làm giảm nhu động ruột dẫn đến táo bón).
Bệnh nhân có cần lưu ý đặc biệt gì về thời điểm dùng thuốc Vesicare 5mg và bữa ăn không?
Không cần lo lắng về bữa ăn. Sinh khả dụng và các thông số dược động học của Vesicare không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó bệnh nhân có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Điều quan trọng là phải uống nguyên viên thuốc vào một khung giờ cố định mỗi ngày để duy trì nồng độ điều trị tối ưu.
Tại sao bệnh nhân bị glôcôm góc đóng chưa kiểm soát lại chống chỉ định dùng Vesicare 5mg?
Khi phong bế thụ thể muscarinic ở mắt, solifenacin gây giãn cơ thể mi và đồng tử. Ở bệnh nhân glôcôm góc đóng chưa kiểm soát, tình trạng này làm nghẽn thêm góc tiền phòng, cản trở sự thoát lưu thủy dịch, dẫn đến tăng nhãn áp cấp tính và có nguy cơ gây tổn thương thần kinh thị giác không hồi phục.
Người cao tuổi có cần phải giảm liều khởi đầu của Vesicare 5mg hay không?
Không cần thiết. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy dược động học, độ an toàn và hiệu quả của solifenacin ở người cao tuổi tương đồng với người trẻ tuổi. Liều khuyến cáo khởi đầu vẫn là5mg/lần/ngày.
Tại sao trẻ em và trẻ vị thành niên không được khuyến cáo sử dụng Vesicare 5mg?
Do tính an toàn và hiệu quả điều trị của solifenacin ở nhóm đối tượng dưới 18 tuổi chưa được xác lập đầy đủ trên lâm sàng. Vì vậy, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em.
Trung bình
4.7/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáChất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao
Trả lời
Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình
Trả lời
Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời