tdoctor
tdoctor

Thuốc Tivdak 40mg điều trị ung thư cổ tử cung

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Seagen Inc., Bothell. USA, Seagen Inc., Bothell. USA
Nước sản xuất Mỹ
Dạng bào chế Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ
Hoạt chất

Tisotumab vedotin

Xuất xứ Mỹ
Mã sản phẩm SP269682
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Tivdak 40mg

    Tisotumab vedotin ................................................ 40mg

    Tá dược vừa đủ .................................................... 1 lọ

    Các tá dược gồm D-mannitol, L-histidine, L-histidine monohydrochloride và sucrose. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô vô khuẩn pha dung dịch đậm đặc để truyền tĩnh mạch. Sau khi hoàn nguyên với 4ml nước cất pha tiêm, dung dịch đạt nồng độ 10mg tisotumab vedotin trong mỗi ml.

    2 Tác dụng - Chỉ định Tivdak 40mg

    Tisotumab vedotin là một liên hợp gồm kháng thể IgG1 hướng đích yếu tố mô, gọi là Tissue Factor hoặc TF, được gắn với chất gây độc tế bào monomethyl auristatin E – MMAE. Thuốc nhận diện tế bào biểu hiện TF, đưa MMAE vào bên trong tế bào và gây gián đoạn hệ thống vi ống, từ đó làm tế bào ngừng phân chia và chết theo chương trình.

    Tivdak 40mg được chỉ định đơn trị liệu cho người trưởng thành mắc:

    • Ung thư cổ tử cung tái phát.
    • Ung thư cổ tử cung di căn.
    • Bệnh tiến triển trong hoặc sau liệu pháp điều trị toàn thân trước đó.

    Thuốc không được sử dụng để điều trị mọi giai đoạn ung thư cổ tử cung. Bác sĩ cần đánh giá mô bệnh học, giai đoạn bệnh, các phác đồ đã sử dụng, tình trạng mắt, thần kinh ngoại biên, nguy cơ chảy máu và chức năng gan trước khi chỉ định.

    Công dụng thuốc Tivdak 40mg

    Thuốc Tivdak 40mg được chỉ định điều trị ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn sau thất bại với liệu pháp điều trị toàn thân.

    3 Liều dùng - Cách dùng Tivdak 40mg

    3.1. Liều dùng

    Liều khuyến cáo là:

    • 2mg/kg thể trọng, tối đa 200mg đối với người bệnh nặng từ 100kg trở lên.
    • Truyền tĩnh mạch trong 30 phút.
    • Mỗi chu kỳ cách nhau 3 tuần.
    • Tiếp tục điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận.

    Liều thuốc được tính theo cân nặng nên một lần truyền có thể cần nhiều hơn một lọ. Người bệnh không tự tính liều hoặc mua một số lọ cố định cho mỗi chu kỳ.

    Khi xuất hiện tác dụng phụ, bác sĩ có thể tạm ngừng hoặc giảm liều theo các mức:

    • Liều khởi đầu: 2mg/kg, tối đa 200mg.
    • Giảm liều lần một: 1,3mg/kg, tối đa 130mg.
    • Giảm liều lần hai: 0,9mg/kg, tối đa 90mg.
    • Ngừng vĩnh viễn nếu không dung nạp mức 0,9mg/kg.

    3.2. Cách dùng

    Tivdak 40mg chỉ được truyền vào tĩnh mạch. Không tiêm tĩnh mạch nhanh, không tiêm bolus và không pha chung với thuốc khác trong cùng túi hoặc cùng đường truyền.

    Để giảm nguy cơ tổn thương mắt, người bệnh phải tuân thủ quy trình chăm sóc mắt:

    • Khám mắt trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ trong 9 chu kỳ đầu.
    • Nhỏ corticosteroid vào mỗi mắt trước truyền và tiếp tục 3 lần mỗi ngày trong 72 giờ sau truyền.
    • Dùng thuốc nhỏ co mạch mắt ngay trước khi truyền.
    • Đặt túi lạnh lên mắt trong thời gian truyền.
    • Dùng nước mắt nhân tạo trong suốt quá trình điều trị và 30 ngày sau liều cuối.
    • Không đeo kính áp tròng, trừ khi được bác sĩ chuyên khoa mắt cho phép.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1. Lưu ý và thận trọng

    Độc tính trên mắt: Đây là cảnh báo quan trọng nhất của Tivdak 40mg. Thuốc có thể gây viêm kết mạc, khô mắt, viêm giác mạc, loét giác mạc, nhìn mờ và hiếm khi mất thị lực nghiêm trọng. Người bệnh phải báo ngay khi đau mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt, cảm giác có dị vật hoặc thị lực thay đổi.
    Bệnh thần kinh ngoại biên: Thuốc có thể gây tê, châm chích, đau rát, giảm cảm giác hoặc yếu cơ ở tay chân. Bác sĩ có thể tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng điều trị tùy mức độ.
    Xuất huyết: Chảy máu cam và các dạng xuất huyết khác có thể xảy ra. Người bệnh cần được đánh giá nguy cơ nếu đang dùng thuốc chống đông, có rối loạn đông máu hoặc tổn thương dễ chảy máu. Đi khám ngay khi đi ngoài phân đen, tiểu ra máu, ho ra máu hoặc chảy máu âm đạo bất thường.
    Viêm phổi: Tivdak có thể gây viêm phổi nặng, đe dọa tính mạng hoặc tử vong. Khó thở, ho mới xuất hiện hoặc tình trạng hô hấp xấu đi cần được đánh giá ngay.
    Phản ứng da nghiêm trọng: Đã ghi nhận hội chứng Stevens–Johnson và các phản ứng da nặng khác. Cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế nếu phát ban lan rộng, phồng rộp, bong da, loét miệng hoặc sốt kèm tổn thương da.
    Không nên sử dụng Tivdak 40mg ở người suy gan vừa hoặc nặng vì mức phơi nhiễm MMAE và nguy cơ tác dụng phụ có thể tăng. Người suy gan nhẹ cần được theo dõi chặt chẽ.

    4.2. Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Tivdak 40mg có thể gây hại cho thai nhi. Cần kiểm tra tình trạng mang thai trước khi bắt đầu điều trị. Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và 2 tháng sau liều cuối.
    Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cần tránh thai trong thời gian điều trị và 4 tháng sau liều cuối. Thuốc có thể ảnh hưởng khả năng sinh sản ở cả nam và nữ.
    Không cho con bú trong thời gian dùng Tivdak 40mg và ít nhất 3 tuần sau liều cuối do nguy cơ gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ.

    5 Bảo quản

    Bảo quản Tivdak 40mg ở 2–8°C trong hộp gốc, tránh ánh sáng. Không đông lạnh, không lắc và để xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    Không dùng Tivdak 40mg cho người quá mẫn với tisotumab vedotin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. 

    7 Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường gặp của Tivdak 40mg gồm:

    • Giảm hemoglobin hoặc thiếu máu.
    • Tê bì, châm chích tay chân.
    • Viêm kết mạc, khô mắt hoặc tổn thương giác mạc.
    • Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón và đau bụng.
    • Mệt mỏi, giảm cảm giác thèm ăn.
    • Chảy máu cam hoặc các biểu hiện xuất huyết.
    • Rụng tóc, phát ban.
    • Tăng men gan.
    • Đau cơ hoặc đau khớp.

    Người bệnh cần đến cơ sở y tế ngay khi giảm thị lực, đau mắt dữ dội, khó thở, chảy máu nhiều, yếu cơ tăng dần, phát ban phồng rộp hoặc có tổn thương niêm mạc.

    8 Tương tác thuốc

    Thành phần MMAE của Tivdak 40mg được chuyển hóa qua CYP3A4. Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ MMAE tự do và tăng nguy cơ độc tính.

    Người bệnh phải thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thảo dược đang sử dụng. Không tự phối hợp thuốc chống đông, thuốc ảnh hưởng CYP3A4 hoặc thuốc điều trị ung thư khác khi chưa được bác sĩ đánh giá.

    9 Sản phẩm thay thế

    Một lựa chọn điều trị khác bác sĩ có thể cân nhắc là Keytruda 100mg/4ml, chứa pembrolizumab. Keytruda được sử dụng trong một số trường hợp ung thư cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn, nhưng điều kiện sử dụng có thể phụ thuộc vào PD-L1, giai đoạn bệnh và phác đồ đã dùng. Keytruda không phải thuốc tương đương và không được tự thay thế cho Tivdak 40mg.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1. Dược lực học

    Tisotumab vedotin là kháng thể – thuốc liên hợp hướng đích TF. Sau khi kháng thể gắn với TF trên bề mặt tế bào ung thư, phức hợp được đưa vào trong tế bào. Liên kết bị phân cắt bởi enzym protease, giải phóng MMAE.

    MMAE ức chế hệ thống vi ống, làm tế bào ngừng chu kỳ phân chia và chết theo chương trình. Tivdak 40mg còn có thể thúc đẩy hoạt động thực bào và độc tính tế bào phụ thuộc kháng thể.

    10.2. Dược động học

    Nồng độ tisotumab vedotin đạt đỉnh gần cuối thời gian truyền, trong khi MMAE tự do thường đạt đỉnh sau khoảng 2–3 ngày. Không ghi nhận tích lũy đáng kể khi thuốc được dùng mỗi 3 tuần.

    Thời gian bán thải trung vị của tisotumab vedotin khoảng 4 ngày; MMAE tự do khoảng 2,6 ngày. MMAE gắn với protein huyết tương khoảng 68–82% và được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4.

    11 Thuốc Tivdak 40mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Tivdak 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.

    12 Ưu điểm

    Là thuốc ADC hướng đích yếu tố mô.

    Dùng đơn trị liệu trong chỉ định được phê duyệt.

    Truyền một lần sau mỗi 3 tuần.

    Có dữ liệu lâm sàng ở ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn.

    Liều được điều chỉnh theo cân nặng và khả năng dung nạp.

    13 Nhược điểm

    Có nguy cơ gây độc tính mắt nghiêm trọng.

    Phải khám và chăm sóc mắt theo quy trình chặt chẽ.

    Có thể gây bệnh thần kinh ngoại biên và xuất huyết.

    Chỉ được pha, truyền tại cơ sở y tế.

    Không dùng trong thai kỳ và thời gian cho con bú.

    Câu hỏi thường gặp
    • Khi đi truyền Tivdak 40mg, tôi cần mang theo những loại thuốc nhỏ mắt nào?

    • Trong thời gian điều trị bằng Tivdak 40mg, tôi có được đeo kính áp tròng không?

    • Nếu tôi bỏ lỡ lịch truyền Tivdak 40mg thì phải xử trí như thế nào?

    • Tôi có thể nhổ răng hoặc làm thủ thuật khi đang điều trị bằng Tivdak 40mg không?

    • Khi dùng Tivdak 40mg, mắt chỉ hơi khô hoặc đỏ có cần báo bác sĩ không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image