tdoctor
tdoctor

Thuốc Xarelto 20mg Bayer điều trị dự phòng đột quỵ (14 viên)

★★★★★ 5
1.200.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Bayer, BAYER
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên
Quy cách đóng gói 14 viên
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP001228
Chuyên mục Sức khỏe tim mạch
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Xarelto 20 mg: Mỗi viên nén bao phim có chứa 20 mg rivaroxaban.

    Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellos natri, hypromellose 5 cP, lactose monohydrat, magnesi stearat, natri lauryl sulfat. Bao phim: Oxyd sắt đỏ, hypromellose 15 cP, macrogol 3350, titan dioxyd.

    2 Tác dụng - Chỉ định

    Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn như: suy tim, tăng huyết áp, tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.

    Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).

    Dự phòng DVT và PE tái phát.

    3 Liều dùng - Cách dùng

    Cách dùng

    Dùng đường uống, nên được uống cùng với thức ăn.

    Có thể nghiền viên thuốc Xarelto 20mg và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng và được dùng qua đường uống. Sau khi uống viên Xarelto được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với thức ăn.

    Viên Xarelto nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày, thuốc nghiền ra phải được dùng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Sau khi uống viên Xarelto được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với nuôi ăn qua đường ruột.

    Liều dùng

    Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF)

    Liều khuyến cáo là 20 mg ngày một lần

    Điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE

    Ngày 1 đến ngày 21: Liều 15 mg x 2 lần/ngày, tối đa 30 mg/ngày.

    Ngày 22 và ngày sau đó: Liều 20 mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày.

    Thời gian điều trị nên được đánh giá cẩn thận về lợi ích điều trị so với nguy cơ chảy máu tùy từng cá nhân.

    Chuyển từ kháng Vitamin K (VKA) sang Xarelto

    Với bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân, nên ngừng việc điều trị VKA và bắt đầu với Xarelto khi chỉ số INR < 3.

    Với bệnh nhân điều trị và dự phòng tái phát DVT, PE, nên ngừng điều trị với VKA và bắt đầu với Xarelto khi chỉ số INR < 2,5.

    Chuyển từ Xarelto sang các thuốc kháng Vitamin K

    Ở bệnh nhân chuyển từ Xarelto sang VKA, nên sử dụng đồng thời Xarelto và VKA cho tới khi chỉ số INR 2,20. Trong hai ngày đầu tiên của giai đoạn chuyển đổi thuốc, liều VKA điều chỉnh theo test INR được sử dụng sau liều chuẩn VKA.

    Khi bệnh nhân sử dụng đồng thời Xarelto và VKA, nên kiểm tra chỉ số INR trước liều kế tiếp của Xarelto nhưng phải sau 24 giờ so với liều trước đó.

    Chuyển từ các thuốc chống đông đường tiêm sang Xarelto.

    Ngừng sử dụng các thuốc chống đông đường tiêm và nên bắt đầu uống Xarelto 2 giờ trước lần dùng tiếp theo của thuốc tiêm hoặc ở thời điểm ngừng các thuốc truyền tĩnh mạch liên tục.

    Chuyển từ Xarelto sang các thuốc chống đông đường tiêm

    Ngừng uống Xarelto 20mg và bắt đầu liều đầu tiên của thuốc chống đông đường tiêm vào thời điểm dùng liều Xarelto tiếp theo.

    Đối tượng đặc biệt

    Suy thận: bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine (CrCl) 30-49 mL/phút) hoặc nặng (CrCl 15-29 mL/phút):

    Trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim (SPAF), liều khuyến cáo là 15 mg ngày một lần.

    Trong điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE: Bệnh nhân nên được điều trị 15 mg ngày hai lần trong 3 tuần đầu tiên. Sau đó, khi liều khuyến cáo là 20 mg ngày một lần nên cân nhắc giảm liều từ 20 mg ngày một lần xuống 15 mg ngày một lần nếu nguy cơ chảy máu được đánh giá là nhiều hơn nguy cơ tái phát DVT và PE.

    Người già: Không cần chỉnh liều.

    Trẻ em: Xarelto không được khuyến cáo cho trẻ dưới 18 tuổi.

    SPAE: Những bệnh nhân đã được PCI (can thiệp mạch vành qua da) có đặt stent:

    Các bệnh nhân có rung nhĩ không do bệnh van tim, những người được thực hiện PCI có đặt stent nên được dùng liều đã giảm 15 mg Xarelto một lần mỗi ngày (hoặc 10 mg Xarelto một lần mỗi ngày cho những bệnh nhân suy thận trung bình [CrCl: <50-30 mL/phút]) bổ sung vào phác đồ có chất ức chế P2Y12.

    Phác đồ điều trị này được khuyến cáo trong tối đa là 12 tháng sau khi thực hiện PCI có đặt stent.

    Sau khi hoàn thành liệu pháp chống kết tập tiểu cầu, nên tăng liều rivaroxaban lên liều chuẩn cho những bệnh nhân có rung nhĩ không do bệnh van tim.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Các trường hợp quá liều hiếm lên đến 600 mg được báo cáo, không có các biến chứng chảy máu hoặc các phản ứng có hại khác.

    Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lực học của rivaroxaban.

    Xử trí chảy máu:

    Trên bệnh nhân uống rivaroxaban nếu xảy ra biến chứng chảy máu, thì nên tạm ngừng liều điều trị tiếp theo hoặc ngừng hẳn điều trị nếu thích hợp, sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc Xarelto 20mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Xarelto 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    Rối loạn máu, huyết học: thiếu máu;

    Mắt: Chảy máu mắt;

    Rối loạn tiêu hóa: Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn;

    Rối loạn ở chi: Đau ở chi;

    Tổn thương, độc tính, biến chứng hậu phẫu: Chảy máu hậu phẫu, đụng dập;

    Thần kinh: Đau đầu, choáng váng;

    Rối loạn khác: Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực, năng lượng chung, chảy máu cam, ngứa, xuất huyết da, tụ máu da,…

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Rối loạn máu, huyết học: Tăng tiểu cầu;

    Trên tim: Nhịp tim nhanh;

    Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng;

    Tổn thương, độc tính, biến chứng hậu phẫu: Vết thương xuất tiết;

    Thần kinh: Chảy máu não và nội soi, ngất;

    Rối loạn ở chi: Tụ máu khớp;

    Rối loạn khác: Cảm giác khó chịu, giảm chức năng gan, mày đay,…

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    4 Lưu ý khi dùng

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    Xarelto® 20 mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống đông máu thế hệ mới, chứa hoạt chất Rivaroxaban 20 mg. Sản phẩm được sản xuất bởi Bayer, một tập đoàn dược phẩm hàng đầu của Đức, và được phân phối rộng rãi tại Việt Nam.


    Thuốc được dùng để phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim. Xarelto hoạt động bằng cách ức chế trực tiếp yếu tố Xa trong quá trình đông máu, giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    0/5
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image