tdoctor
tdoctor

Thuốc Xalvobin 500mg điều trị ung thư

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Remedica, Remedica Ltd
Số đăng ký VN-20931-18
Nước sản xuất Châu Âu
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 10 viên
Hoạt chất

Capecitabine

Xuất xứ Châu Âu
Mã sản phẩm SP983732
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Tân Trào. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Xalvobin 500mg

    Thuốc Xalvobin 500mg có chứa thành phần tromg mỗi viên nén là

    Capecitabine có hàm lượng 500mg

    Tá dược vừa đủ 1 viên

    Dạng bào chế: Viên nén bao phim

    2 Tác dụng - Chỉ định Xalvobin 500mg

    • Để điều trị bổ trợ cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư ruột kết giai đoạn III (giai đoạn C) của Dukes.
    • Để điều trị ung thư đại trực tràng di căn.
    • Để điều trị đầu tay ung thư dạ dày giai đoạn cuối kết hợp với phác đồ dựa trên platin.
    • Kết hợp với docetaxel để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại hóa trị liệu gây độc tế bào. Liệu pháp trước đây nên bao gồm anthracycline.

    Dưới dạng đơn trị liệu để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển hoặc di căn tại chỗ sau khi thất bại các đơn vị phân loại và một chế độ hóa trị có chứa anthracycline hoặc những người không được chỉ định điều trị thêm anthracycline.

    công dụng Xalvobin 500mg

    Chỉ định thuốc Xalvobin 500mg

    3 Liều dùng - Cách dùng Xalvobin 500mg

    3.1 Liều dùng

    Liều dùng để điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư vú:

    • Dùng 1250mg/m2/lần, dùng 2 lần/ngày, dùng thuốc trong vòng 2 tuần, sau đó ngưng thuốc 7 ngày

    Liều dùng khi điều trị phối hợp ung thư vú:

    • Dùng 1250mg/m2/lần, dùng 2 lần/ngày, dùng trong vòng 2 tuần, sau đó ngưng thuốc 7 ngày
    • Dùng phối hợp với Docetaxel 75mg/m2 truyền tĩnh mạch

    Liều dùng khi điều trị ung thư đại tràng

    • Dùng 1000mg/m2/lần, dùng 2 lần/ngày, dùng trong vòng 2 tuần, sau đó ngưng thuốc 7 ngày
    • Phối hợp với Oxaliplatin 130mg/m2 truyền tĩnh mạch

    Liều dùng khi điều trị ung thư dạ dày

    • Dùng 1000mg/m2/lần, dùng 2 lần/ngày, dùng trong 2 tuần và ngưng thuốc 7 ngày
    • Phối hợp với Cisplatin 80mg/m2 truyền tĩnh mạch

     3.2 Cách sử dụng

    Nên uống Xalvobin 500mg sau khi ăn khoảng 30 phút.

    Không nhai hoặc bẻ mà nên nuốt trọn viên thuốc với nước.

    Không nên tự ý tăng giảm liều mà cần theo sự chỉ định của bác sĩ.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn. Nếu các tác dụng phụ này trở nên nghiêm trọng cần thông báo với bác sĩ của bạn để được xử trí kịp thời.
    Bệnh nhân bị tiêu chảy khi sử dụng thuốc này cần được theo dõi cẩn thận và bù nước, điện giải nếu cần thiết.
    Bệnh nhân chán ăn, nuồn nôn, suy nhược khi sử dụng thuốc Xalvobin 500mg có thể mất nước một cách nhanh chóng. Nếu mất nước độ 2 cần ngừng điều trị.
    Bệnh nhân đái tháo đường hay rối loạn điện giải, trong thời gian điều trị bằng thuốc Xalvobin có thể làm nặng hơn các triệu chứng này.
    Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có bệnh về hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại vi.
    Thận trọng khi sử dụng thuốc Xalvobin ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình.

    4.2 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Khi sử dụng thuốc Xalvobin cần có biện pháp tránh thai phù hợp, nếu bệnh nhân mang thai trong quá trình sử dụng Xalvobin 500mg cần giải thích rõ với bệnh nhân về các nguy cơ có thể gặp phải với thai nhi.
    Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng viên nén bao phim Xalvobin 500mg ở phụ nữ mang thai do đó không nên sử dụng cho đối tượng này.

    4.3 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Xalvobin 500mg có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn nên có ảnh hưởng nhẹ đến trung bình đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    5 Bảo quản

    Nơi khô ráo, thoáng mát.

    Để xa tầm tay trẻ em

    6 Chống chỉ định

    • Tiền sử phản ứng nghiêm trọng và không mong muốn với liệu pháp fluoropyrimidine
    • Quá mẫn với capecitabine hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần 6.1 hoặc fluorouracil
    • Ở những bệnh nhân đã biết hoàn toàn không có hoạt tính dihydropyrimidine dehydrogenase (DPD).
    • Trong thời kỳ mang thai và cho con bú
    • Ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầ
    • Ở bệnh nhân suy gan nặng
    • Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml / phút)
    • Điều trị gần đây hoặc đồng thời với brivudine.
    • Nếu có chống chỉ định với bất kỳ sản phẩm thuốc nào trong phác đồ kết hợp, không nên sử dụng sản phẩm thuốc đó.

    7 Tác dụng phụ

    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón
    • Viêm miệng
    • Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn.
    • Sốt, đau, đau cơ, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, tăng hoặc giảm calci huyết và mất nước.
    • Viêm da, ngộ độc tim, suy tủy xương.
    • Tăng biliribin máu. Tăng triglycerid máu.
    • Kích ứng mắt nặng với lắng đọng giác mạc và suy giảm thị lực.
    • Đau ngực do thiếu máu cục bộ cấp tính.
    • Bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh não. Mất móng, bong móng.

    8 Tương tác 

    • Brivudine: tăng độc tính của fluoropyrimidine, có khả năng gây tử vong. Do đó, không được dùng đồng thời brivudine với ecapecitabine. Phải có ít nhất 4 tuần chờ đợi từ khi kết thúc điều trị bằng brivudine đến khi bắt đầu điều trị bằng capecitabine. Điều trị bằng brivudine có thể được bắt đầu 24 giờ sau liều capecitabine cuối cùng.
    • Chất nền cytochrome P-450 2C9: Ngoài warfarin, không có nghiên cứu tương tác chính thức nào giữa capecitabine và các chất nền CYP2C9 khác đã được tiến hành. Cần thận trọng khi dùng chung capecitabine với các chất nền 2C9 (ví dụ như phenytoin)
    • Thuốc chống đông máu dẫn xuất coumarin: capecitabine điều chỉnh giảm isozyme 2C9, nhưng không có tác dụng trên isozyme 1A2 và 3A4.
    • Phenytoin: nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng lên dẫn đến các triệu chứng ngộ độc phenytoin trong một số trường hợp đơn lẻ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời capecitabine với phenytoin. Bệnh nhân dùng phenytoin đồng thời với capecitabine nên được theo dõi thường xuyên về việc tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.
    • Thuốc kháng axit: ảnh hưởng của thuốc kháng axit chứa nhôm hydroxit và magie hydroxit đối với dược động học của capecitabine đã được nghiên cứu. Có sự gia tăng nhỏ nồng độ trong huyết tương của capecitabine và một chất chuyển hóa (5′-DFCR); không có ảnh hưởng đến 3 chất chuyển hóa chính (5′-DFUR, 5-FU và FBAL).
    • Allopurinol: tương tác với allopurinol đã được quan sát thấy đối với 5-FU; với khả năng giảm hiệu quả của 5-FU. Nên tránh sử dụng đồng thời allopurinol với capecitabine.
    • Interferon alpha: MTD của capecitabine là 2000 mg / m 2 mỗi ngày khi kết hợp với interferon alpha- 2a (3 MIU / m 2 mỗi ngày) so với 3000 mg / m 2 mỗi ngày khi chỉ sử dụng capecitabine.

    9 Cơ chế tác dụng

    9.1 Dược lực học

    • Capecitabine là một dẫn xuất carbamate của fluoropyrimidine, bản thân không có hoạt tính gây độc tế bào và là tiền chất dùng đường uống của 5-fluorouracil (5-FU). Capecitabine được kích hoạt thông qua một số bước enzym. Enzym xúc tác bước chuyển hóa cuối cùng tạo thành 5-FU là thymidine phosphorylase (ThyPase). Enzym này có nồng độ cao hơn trong mô khối u so với mô bình thường, góp phần làm tăng sự tạo thành 5-FU ngay trong mô khối u. Trong các mô hình ghép dị loại (xenograft) ung thư ở người, capecitabine cho thấy tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với docetaxel. Cơ chế này được cho là liên quan đến việc docetaxel làm tăng biểu hiện enzym thymidine phosphorylase trong mô khối u.
    • Sau khi được tạo thành, 5-FU được chuyển hóa theo con đường đồng hóa thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này ức chế phản ứng methyl hóa deoxyuridylic axit thành thymidylic axit, từ đó cản trở quá trình tổng hợp DNA. Ngoài ra, các chất chuyển hóa của 5-FU còn được gắn vào RNA, làm rối loạn quá trình tổng hợp RNA và protein. Do DNA và RNA cần thiết cho quá trình phân chia và phát triển của tế bào, sự ức chế tổng hợp các axit nucleic này dẫn đến mất cân bằng chuyển hóa và gây chết tế bào. Tác dụng của 5-FU biểu hiện rõ nhất trên các tế bào tăng sinh nhanh và có tốc độ chuyển hóa 5-FU cao, đặc biệt là tế bào ung thư.

    9.2 Dược động học

    • Hấp thu: Sau khi uống, capecitabine được hấp thu nhanh chóng và rộng rãi, tiếp theo là chuyển đổi rộng rãi thành các chất chuyển hóa, 5′-DFCR và 5′-DFUR. Dùng chung với thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu capecitabine, nhưng chỉ dẫn đến ảnh hưởng nhỏ đến AUC của 5′-DFUR và AUC của chất chuyển hóa tiếp theo là 5-FU.
    • Phân bố: Capecitabine, 5′-DFCR, 5′-DFUR và 5-FU liên kết với protein 54%, 10%, 62% và 10%, chủ yếu là với albumin.
    • Chuyển hóa: Capecitabine được chuyển hóa lần đầu bởi carboxylesterase ở gan thành 5′-DFCR, sau đó được chuyển thành 5′-DFUR bởi cytidine deaminase, chủ yếu nằm ở gan và các mô khối u.
    • Thải trừ: Thời gian bán thải (t 1/2 tính bằng giờ) của capecitabine, 5′-DFCR, 5′-DFUR, 5-FU và FBAL lần lượt là 0,85, 1,11, 0,66, 0,76 và 3,23. Capecitabine và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu; 95,5% liều capecitabine đã dùng được phục hồi trong nước tiểu. Bài tiết qua phân là tối thiểu (2,6%). Chất chuyển hóa chính được bài tiết qua nước tiểu là FBAL, chiếm 57% liều dùng. Khoảng 3% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

    10 Sản phẩm thay thế

    Thuốc Capbize 500mg: Là thuốc Generic (thuốc phiên bản tương đương sinh học) do Công ty cổ phần Dược Minh Hải (Việt Nam) sản xuất.

    Thuốc Xeloda 500mg: Là thuốc biệt dược gốc (thuốc gốc đầu tiên được phát minh) do hãng Roche (Thụy Sỹ) sản xuất.

    11 Thuốc Xalvobin 500mg mua ở đâu?

    Thuốc Xalvobin 500mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

    12 Ưu điểm

    Xalvobin 500mg có chứa Capecitabine 500mg dùng trong điều trị ung thư đại trực tràng di căn, hỗ trợ bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn III,…

    Thuốc được sản xuất bởi Công ty dược phẩm Remedica Ltd, có cơ sở sản xuất hiện đại, tiên tiến đạt chuẩn GMP nên các sản phẩm đảm bảo chất lượng, được kiểm chứng trên lâm sàng.

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đảm bảo được độ ổn định, dễ mang đi, sử dụng và bảo quản.

    13 Nhược điểm

    Trong quá trình sử dụng có thể gặp các tác dụng phụ và tương tác nên cần thận trọng.

    Thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Câu hỏi thường gặp
    • Thuốc Xalvobin 500mg được chỉ định cho những loại ung thư nào?

    • Cách uống Xalvobin 500mg thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

    • Làm sao để kiểm soát tác dụng phụ "Hội chứng tay - chân" khi dùng Xalvobin 500mg ?

    • Chế độ ăn uống khi dùng thuốc Xalvobin 500mg cần lưu ý những gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image