tdoctor
tdoctor

Thuốc Vincristin 1mg Richter chống ung thư

★★★★★ 5
1.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Gedeon Richter, Gedeon Richter
Nước sản xuất Châu Âu
Dạng bào chế Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ bột đông khô
Hoạt chất

Vincristine 

Xuất xứ Châu Âu
Mã sản phẩm SP030058
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Vincristin 1mg

    Hoạt chất chính: Vincristine sulfate.

    Hàm lượng: Lọ dung dịch tiêm Vincristin 1mg Richter chứa 1mg Vincristine sulfate.

    Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch.

    Tá dược: Mannitol, nước cất pha tiêm vừa đủ.

    2 Tác dụng - Chỉ định Vincristin 1mg

    Tác dụng: Thuốc Vincristin 1mg Richter thuộc nhóm hóa chất chống ung thư alkaloid dừa cạn. Thuốc gắn kết đặc hiệu với protein tubulin, ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào, khiến tế bào ung thư bị đình chỉ ở pha giữa và tiêu diệt.

    Chỉ định:

    • Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em và người lớn.
    • U lympho ác tính (bao gồm bệnh Hodgkin và Non-Hodgkin).
    • Đa u tủy xương, ung thư biểu mô tuyến vú.
    • Các khối u đặc ở trẻ em như u nguyên bào thần kinh, u Wilms, u cơ vân cơ xương.

    Thuốc Vincristin 1mg Richter chống ung thư

    Thuốc Vincristin 1mg Richter chống ung thư

    3 Liều dùng - Cách dùng Vincristin 1mg

    3.1 Liều dùng

    • Liều lượng của Vincristin 1mg Richter được tính toán cực kỳ nghiêm ngặt dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (m2) hoặc cân nặng (kg) của bệnh nhân.
    • Người lớn: Thường dùng liều từ 1.4 mg/m2 diện tích cơ thể, tiêm tĩnh mạch 1 lần/tuần (liều tối đa thường không vượt quá 2mg mỗi lần để tránh độc tính thần kinh quá mức).
    • Trẻ em: Thường dùng từ 1.5 - 2 mg/m2 mỗi tuần. Trẻ có cân nặng dưới 10kg sẽ được tính liều theo mg/kg thể trọng (thường là 0.05 mg/kg/tuần).

    3.2 Cách dùng

    • CẢNH BÁO TỐI QUAN TRỌNG: Thuốc Vincristin 1mg Richter CHỈ ĐƯỢC PHÉP TIÊM HOẶC TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH.
    • TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC TIÊM ĐƯỜNG TỦY SỐNG. Tiêm tủy sống thuốc này sẽ gây viêm tủy nặng, liệt vĩnh viễn và tử vong chắc chắn.
    • Quá trình tiêm phải cực kỳ cẩn thận để đảm bảo kim không bị lệch ra ngoài mạch, vì thuốc gây hoại tử mô cực kỳ nghiêm trọng nếu bị rò rỉ (thoát mạch).

    3.3 Xử trí quá liều

    Quá liều Vincristin 1mg Richter sẽ làm trầm trọng thêm các độc tính trên hệ thần kinh, gây ức chế tủy xương sâu và hội chứng tiết kháng niệu không thích hợp (SIADH).

    Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Ngừng truyền thuốc ngay lập tức, áp dụng các biện pháp hỗ trợ triệu chứng, truyền máu nếu cần và chăm sóc thần kinh chuyên sâu.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Độc tính thần kinh ngoại biên: Đây là tác dụng phụ giới hạn liều của Vincristin 1mg Richter, biểu hiện bằng mất phản xạ gân xương sâu, tê bì ngón tay chân, yếu cơ. Cần kiểm tra vận động trước mỗi lần tiêm.
    • Nguy cơ thoát mạch: Nếu thuốc tràn ra ngoài tĩnh mạch trong lúc tiêm, phải dừng tiêm ngay lập tức, hút bớt dịch và tiêm tại chỗ dung dịch giải vây (như hyaluronidase) để ngăn ngừa hoại tử da thịt.
    • Táo bón nặng và tắc ruột do liệt nhu động ruột là rủi ro thường gặp, cần được phòng ngừa bằng thuốc nhuận tràng.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối. Thuốc Vincristin 1mg Richter gây quái thai, dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sẩy thai. Cả nam và nữ giới đều phải áp dụng biện pháp tránh thai nghiêm ngặt trong thời gian điều trị.
    • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây nguy hiểm lớn cho trẻ sơ sinh.

    5 Bảo quản

    Bảo quản lọ thuốc Vincristin 1mg Richter trong ngăn mát tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C.

    Tránh ánh sáng trực tiếp. Tuyệt đối không để đông lạnh dung dịch thuốc.

    6 Chống chỉ định

    • Quá mẫn với Vincristine hoặc các alkaloid dừa cạn khác.
    • Bệnh nhân mắc hội chứng mất myelin Charcot-Marie-Tooth.
    • Bệnh nhân đang bị táo bón nặng hoặc có nguy cơ tắc ruột tắc nghẽn.
    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
    • Chống chỉ định tuyệt đối bằng mọi hình thức tiêm qua đường tủy sống.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất phổ biến: Độc tính thần kinh (giảm phản xạ gân xương, tê ngứa đầu chi, yếu cơ, khó đi đứng), rụng tóc gần như hoàn toàn, táo bón, đau bụng quặn.
    • Phổ biến: Chán ăn, sụt cân, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, viêm niêm mạc miệng, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp tạm thời.
    • Nghiêm trọng (Cần cấp cứu): Liệt ruột cơ năng, suy hô hấp cấp, co giật, tổn thương dây thần kinh sọ não (sụp mi, liệt cơ vận nhãn).

    8 Tương tác thuốc

    • L-Asparaginase: Dùng chung với Vincristine có thể làm giảm độ thanh thải và gia tăng độc tính thần kinh của thuốc. Nên tiêm Vincristin trước Asparaginase vài giờ.
    • Thuốc ức chế CYP3A4 (Itrafungazole, Erythromycin): Làm giảm chuyển hóa thuốc, dẫn đến tích lũy nồng độ Vincristine trong máu và tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh nặng nề.
    • Vắc xin sống giảm độc lực: Hệ miễn dịch bị suy giảm sẽ không chịu được virus từ vắc xin, có thể gây nhiễm trùng toàn thân đe dọa tính mạng.

    9 Sản phẩm thay thế

    Các chế phẩm chứa hoạt chất Vincristine sulfate dạng dung dịch tiêm 1mg/ml hoặc 2mg/2ml của các hãng dược phẩm khác.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Vinblastine và Vincristine trong Vincristin 1mg Richter là các alkaloid tự nhiên chiết xuất từ cây dừa cạn. Cơ chế cốt lõi của thuốc là liên kết thuận nghịch với protein tubulin cấu tạo nên vi ống của tế bào. Việc này làm bất hoạt quá trình trùng hợp vi ống, phá vỡ cấu trúc thoi vô sắc trong kỳ giữa của quá trình phân bào. Kết quả là tế bào ung thư bị kẹt lại, không thể phân chia và tự kích hoạt quá trình tự chết (apoptosis).

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Thuốc dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đạt tuyệt đối 100%. Đường uống không có tác dụng do thuốc bị phá hủy ở đường tiêu hóa.

    Phân bố: Thuốc gắn kết rất nhanh và mạnh với các mô trong cơ thể, đặc biệt tập trung ở tiểu cầu và tổ chức thần kinh. Thuốc ít thấm qua hàng rào máu não.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ thống men gan Cytochrome P450 (CYP3A).

    Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua đường mật và phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải (T1/2) kéo dài qua nhiều pha, pha cuối có thể kéo dài từ 24 đến 85 giờ.

    11 Mua thuốc Vincristin 1mg Richter giá bao nhiêu?

    Thuốc Vincristin 1mg Richter hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Là thành phần không thể thiếu và đóng vai trò chủ chốt trong các phác đồ đa hóa trị tiêu chuẩn để điều trị triệt căn bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
    • Ít gây ức chế tủy xương nghiêm trọng hơn so với các loại hóa chất alkyl hóa khác.

    13 Nhược điểm

    • Độc tính trên hệ thần kinh ngoại biên rất dễ xảy ra và phục hồi cực kỳ chậm sau khi ngừng thuốc.
    • Sai sót y khoa cực kỳ nguy hiểm nếu tiêm nhầm đường tủy sống.
    • Gây hoại tử mô nặng nếu kim tiêm bị lệch ven trong lúc truyền.
    Câu hỏi thường gặp
    • Đường tiêm nào là an toàn và bắt buộc đối với Vincristin 1mg Richter?

    • Dùng Vincristin 1mg Richter có bị rụng tóc không?

    • Phụ nữ mang thai có được sử dụng Vincristin 1mg Richter không?

    • Tại sao Vincristin 1mg Richter ít gây tụt bạch cầu hơn các thuốc hóa trị khác?

    • Cảm giác tê bì đầu ngón tay khi tiêm Vincristin 1mg Richter có nguy hiểm không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image