tdoctor
tdoctor

Thuốc Sandimmun Neoral 100mg Novartis

★★★★★ 5
2.500.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Novartis, Catalent
Nước sản xuất Đức
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách đóng gói Hộp 10 Vỉ x 5 Viên
Hoạt chất

Ciclosporin

Xuất xứ Thụy Sỹ
Mã sản phẩm SP028108
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Sandimmun Neoral

    Thành phần: Thuốc Sandimmun Neoral 100mg có chứa thành phần chính là: Cyclosporine có hàm lượng 100 mg

    Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nang mềm.

    2 Tác dụng - Chỉ định Sandimmun Neoral

    • Phối hợp với corticosteroid để phòng sự thải ghép thận, gan và tim.
    • Dự phòng sự thải loại ghép tim – phổi và tụy; phòng sự thải ghép sau khi ghép tủy xương và dự phòng phản ứng thải ghép.
    • Điều trị viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng khi đáp ứng kém với methotrexat. Có thể dùng cyclosporin kết hợp với methotrexat cho người bị viêm khớp dạng thấp không đỡ khi điều trị bằng methotrexat đơn độc.
    • Ngoài ra, thuốc giúp điều trị bệnh vảy nến mảng lan rộng gây tàn tật khó chữa trị.
    • Không những vậy, Sandimmun Neoral còn điều trị hội chứng thận hư do bệnh ở tiểu cầu thận.

                                                                   Công dụng Sandimmun Neoral

                                      Công dụng sản phẩm Sandimmum Neoral         

    3 Liều dùng - Cách dùng Sandimmun Neoral

    3.1 Liều dùng

    Dự phòng sự thải ghép

    Liều uống Sandimmun Neoral bắt đầu thường dùng:

    • 10 - 15 mg/kg, uống một lần, 4 - 12 giờ trước khi ghép.
    • Tiếp theo, 10 - 15 mg/kg/ ngày trong 1 -2 tuần sau phẫu thuật, rồi giảm 5% mỗi tuần tới liều duy trì 2 -6 mg/kg mỗi ngày (theo dõi nồng độ trong máu và chức năng thận để điều chỉnh liều);

    Liều sẽ thấp hơn nếu dùng đồng thời với thuốc giảm miễn dịch khác (corticosteroid).

    Ở người không dung nạp cyclosporin uống, có thể truyền tĩnh mạch liều bằng 1/3 liều uống, truyền chậm trong 2 – 6 giờ hoặc lâu hơn; thuốc được pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, từ 5% thành dung dịch từ 0,05 – 0,25%.

    Để phòng các phản ứng phản vệ, chuyển sang đường uống càng sớm càng tốt.

    Ghép tủy xương, dự phòng và điều trị thải ghép

    • Liều khởi đầu đường truyền tĩnh mạch 3 - 5 mg/kg/ngày, trước khi ghép 1 ngày, rồi tiếp tục tới 2 tuần, rồi chuyển dần sang uống 12,5 mg/kg/ngày trong 3- 6 tháng, sau đó giảm dần liều uống, có thể dùng cho tới một năm sau khi ghép (Hoặc ngay từ đầu dùng đường uống thì liều 12,5-15 mg/kg/ngày).
    • Cyclosporin cũng dùng đường hít khi ghép phổi.

    Điều trị bệnh vảy nến

    • Liều uống: khởi đầu 2,5 mg/kg/ngày.
    • Tối đa là 4 mg. Liều giảm dần dần tới liều thấp nhất có hiệu quả.
    • Nếu với liều tối đa mà thiếu đáp ứng trong vòng 6 tuần thì phải ngừng điều trị.

    Viêm khớp dạng thấp

    • Liều uống bắt đầu là 2,5 mg/kg/ngày, chia 2 lần, trong thời gian 6 hoặc 8 tuần.
    • Nếu đáp ứng lâm sàng không đủ thì có thể tăng dần lên tới tối đa là 4 mg/ngày.
    • Nếu sau 3- 4 tháng mà không có đáp ứng thì phải ngừng điều trị.

    Hội chứng thận hư do bệnh ở tiểu cầu thận

    • Liều khuyến cáo uống chia làm 2 lần trong ngày:
    • Ở người lớn 5 mg/kg/ngày.
    • Ở trẻ em 6 mg/kg/ngày khi chức năng thận bình thường, ngoại trừ có protein niệu.
    • Nếu có suy thận, liều ban đầu ≤ 2,5 mg/kg/ ngày. Điều chỉnh liều theo từng người bệnh, phụ thuộc vào protein niệu và creatinin huyết thanh, nhưng không bao giờ được vượt quá liều khuyến cáo.
    • Liều duy trì: giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
    • Nếu sau 3 tháng điều trị không có tác dụng, phải ngừng thuốc.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng tham khảo. Bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ trong mọi trường hợp để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

    3.2 Cách dùng

    • Liều cyclosporin được chỉ định tùy theo từng cá nhân; quan trọng là theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu hoặc huyết tương để xác định liều.
    • Phải dùng kèm với bữa ăn và uống vào một thời điểm cố định trong ngày.
    • Lưu ý, có thể hòa thuốc với sữa hoặc nước hoa quả (không dùng nước ép bưởi) ngay trước khi uống để cho dễ uống.

    3.3 Xử lý quá liều khi sử dụng

    Triệu chứng

    • Những triệu chứng chủ yếu là tác dụng không mong muốn thường gặp ở mức nặng hơn.
    • Có thể xảy ra tác dụng độc hại gan và độc hại thận nhất thời nhưng có thể hết sau khi thải trừ hoặc ngừng thuốc.

    Xử trí

    • Khi quá liều cyclosporin uống cấp tính, phải làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn. Gây nôn có thể có ích cho đến 2 giờ sau khi uống.
    • Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh, hoặc mất phản xạ hầu, có thể rửa dạ dày nếu có sẵn phương tiện để phòng tránh người bệnh hít phải chất thải từ dạ dày.
    • Tiến hành điều trị hồi sức và triệu chứng.
    • Lưu ý, thẩm tách máu không giúp làm tăng thải trừ cyclosporin.
    • Do đó, khi xảy ra tình trạng quá liều cyclosporin, ngừng thuốc trong vài ngày hoặc bắt đầu điều trị với cyclosporin cách ngày cho tới khi người bệnh ổn định.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Thận trọng

    Sandimmun Neoral (chứa hoạt chất ciclosporin) có thể gây độc cho thận và gan, làm tăng nguy cơ mắc ung thư da hoặc u lympho, và dễ dẫn đến tăng huyết áp. Không được tự ý chuyển đổi thuốc sang dạng bào chế khác vì sinh khả dụng khác biệt, và tuyệt đối tránh dùng chung với bưởi (grapefruit) vì làm tăng nồng độ thuốc trong máu.Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Theo dõi chức năng: Phải kiểm tra thường xuyên chức năng thận, gan và nồng độ ciclosporin trong máu. Đặc biệt thận trọng nếu bạn có bệnh lý nền về gan, thận hoặc hội chứng thần kinh Behcet.
    • Tránh tương tác thuốc: Ciclosporin tương tác mạnh với nhiều loại thuốc (như thuốc chống nấm, kháng sinh nhóm macrolide, thuốc huyết áp).
    • Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào khác.
    • Chống chỉ định tuyệt đối: Không dùng thuốc nếu bạn bị dị ứng với ciclosporin, hoặc khi đang điều trị bệnh vẩy nến/viêm da dị ứng mà có kèm suy thận, tăng huyết áp không kiểm soát được, hoặc các bệnh ác tính.
    • Lưu ý sinh khả dụng: Sandimmune và Sandimmun Neoral không có sinh khả dụng tương đương, do đó tuyệt đối không tự ý chuyển đổi giữa hai loại này mà không có sự chỉ định và giám sát của bác sĩ điều trị.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có khả năng mang thai

    Không có khuyến cáo đặc biệt cho phụ nữ có khả năng mang thai.

    Phụ nữ mang thai

    Nghiên cứu trên súc vật cho thấy thuốc có độc tính trên sự sinh sản ở chuột cống và thỏ. Có một số dữ liệu về việc sử dụng Sandimmun Neoral ở bệnh nhân có thai. Phụ nữ mang thai dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép tạng, bao gồm cả ciclosporin và phác đồ điều trị có ciclosporin có nguy cơ sinh non (< 37 tuần).

    Cũng đã có một số ít những quan sát ở trẻ em phơi nhiễm với ciclosporin khi còn là bào thai tới khoảng 7 tuổi. Ở các trẻ đó, chức năng thận và huyết áp vẫn bình thường. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu đầy đủ với người mẹ mang thai và do đó, chỉ nên dùng Sandimmun Neoral khi mang thai nểu lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho thai, Cũng cần lưu tâm đến hàm lượng ethanol khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Ciclosporin bài tiết được qua sữa mẹ. Cần lưu tâm đến hàm lượng ethanol trong công thức của Sandimmun Neoral. Người mẹ dùng Sandimmun Neoral không được cho con bú sữa mẹ. Vì khả năng Sandimmun Neoral gây ra phản ứng bất lợi nghiêm trọng của thuốc ở trẻ sơ sinh trẻ em đang nuôi bằng sữa mẹ, cần quyết định hoặc tránh cho con bú hoặc tránh sử dụng thuốc, cần để ý tầm quan trọng của thuốc với người mẹ.

    Khả năng sinh sản

    Dữ liệu về ảnh hưởng của ciclosporin trên khả năng thụ tinh của người còn hạn chế. Không có suy giảm về khả năng sinh sản thụ tinh trong các nghiên cứu trên chuột đực và cái.

    5 Bảo quản

    • Giữ thuốc này ra khỏi tầm nhìn và tầm với của trẻ em và thú cưng.
    • Không sử dụng thuốc đã hết hạn.
    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ phù hợp để bảo quản là ≤ 25°C.
    • Để thuốc được bảo quản trong giấy bạc. Chỉ bỏ khi đến lúc dùng thuốc.
    • Khi mở vỉ thuốc, xuất hiện mùi đặc trưng là bình thường.
    • Xử lí thuốc không sử dụng một cách hợp lí trước khi đưa ra ngoài môi trường.

    6 Chống chỉ định

    • Thuốc Sandimmun Neoral chống chỉ định trong các trường hợp sau:
    • Quá mẫn cảm với ciclosporin hoặc với bất kỳ tá dược nào của Sandimmun Neoral.
    • Phối hợp với các thuốc chứa Hypericum perforatum (cỏ St John’s).
    • Phối hợp với các thuốc là cơ chất của bơm tống đa thuốc P-glycoprotein hoặc các protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP) và những thuốc làm tăng nồng độ thuốc này trong máu có liên quan đến những biến cố nghiêm trọng và/hoặc đe dọa tính mạng. Ví dụ như bosentan, dabigatran etexilate và aliskiren.

    7 Tác dụng phụ

    Gây độc cho thận là triệu chứng không mong muốn thường xảy ra và quan trọng nhất khi dùng Sandimmun Neoral.

    • Tăng huyết áp.
    • Rậm lông, trứng cá.
    • Khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn.
    • Run, co cứng cơ chân (thần kinh – cơ và xương).
    • Co giật, nhức đầu.
    • Nhịp tim nhanh, cảm giác ấm, đỏ bừng.
    • Tăng kali huyết, giảm magnesi huyết, tăng acid uric huyết.
    • Viêm tụy.
    • Độc hại gan.
    • Viêm cơ, dị cảm
    • Suy hô hấp, viêm xoang.
    • Phản vệ, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, và nhạy cảm với nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.

    8 Tương tác thuốc

    • Ciclosporin được chuyển hóa qua CYP3A4 và P-glycoprotein (P-gp) , nên nhiều loại thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ ciclosporin , cần theo dõi và điều chỉnh ngay khi phối hợp.
    • Làm giảm nồng độ ciclosporin: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, oxcarbazepine, terbinafine, bosentan, orlistat và cỏ St. John's (Hypericum perforatum)  dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
    • Làm tăng nồng độ ciclosporin: Kháng sinh macrolid (erythromycin, clarithromycin, azithromycin), thuốc chống nấm azol (ketoconazol, fluconazol, itraconazol, voriconazol), verapamil, diltiazem, amiodaron, danazol, nicardipin, metoclopramid, tránh thai, allopurinol... dẫn đến  tăng nguy cơ độc tính, đặc thận trên.
    • Thức ăn: Bưởi và nước ép bưởi làm tăng hấp thu ciclosporin, cần tránh sử dụng.
    • Tăng độc tính thận trọng: Thận trọng khi phối hợp với aminoglycosid, amphotericin B, vancomycin, ciprofloxacin, NSAID (diclofenac, naproxen...), methotrexat, tacrolimus và các thuốc độc thận khác.
    • Ảnh hưởng của ciclosporin lên thuốc khác: Ciclosporin có thể làm tăng nồng độ hoặc độc tính của digoxin, colchicin, statin, etoposid, Repaglinid, everolimus, sirolimus... ; tăng nguy cơ tăng kali khi dùng cùng thuốc giữ kali hoặc bổ sung kali.
    • Khác: Không khuyến khích phân phối dabigatran, bosentan, aliskiren ; tránh sử dụng xin giảm độc lực trong thời gian điều trị.

    Khuyến cáo: Theo dõi chức năng thận, nồng độ ciclosporin (đặc biệt ở bệnh nhân tổng hợp) và điều chỉnh ngay khi bắt đầu hoặc ngừng thuốc Sandimmun Neoral  kèm theo.

    9 Sản phẩm thay thế

    Sandimmun Neoral chứa hoạt chất Ciclosporin (dạng tiền cô đặc vi nhũ tương), thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch. Các sản phẩm thay thế tương đương chứa cùng hoạt chất Ciclosporin bao gồm: Equoral, Ckdcipol-N, Cyclophil Me, hoặc Vilosporin

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Ciclosporin (còn gọi là ciclosporin A) là một polypeptid vòng gồm 11 acid amin. Là chất ức chế miễn dịch có hiệu lực trên súc vật làm kéo dài thời gian sống sót của các mảnh ghép cùng loài ở da, tim, thận, tụy tạng, tủy xương, ruột non và phổi. Nghiên cứu cho thấy ciclosporin ức chế sự phát triển của những phản ứng qua trung gian tế bào, bao gồm miễn dịch ghép cùng loài khác cá thể, quá mẫn cảm chậm ở da, viêm não-tủy dị ứng thực nghiệm, viêm khớp gây ra do tá chất Freund, bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD) và cả sự sản xuất kháng thể phụ thuộc tế bào T. Ở mức độ tế bào, ciclosporin ức chế sự sản xuất và tiết các lympholin, bao gồm interleukin-2 (TCGF). Ciclosporin có vẻ phong bế được các tế bào lymphô có thẩm quyền miễn dịch ở pha Go hoặc G của chu kỳ tế bào và ức chế sự tiết lympholin gây nên do kháng nguyên được họat hóa.

    Mọi chứng cớ sẵn có cho thấy ciclosporin tác động đặc hiệu và có phục hồi trên Không giống các chất kim tế bào, ciclosporin không ức chế sự tạo máu và không tác động trên chức năng của các tế bào thực bào. Bệnh nhân dùng ciclosporin ít có thiên hướng nhiễm khuẩn hơn so với khi dùng thuốc kim tế bào khác trong trị liệu ức chế miễn dịch.

    Các cuộc ghép tạng đặc và tủy xương đã được thực hiện thành công trên người dùng ciclosporin để ngăn ngừa và điều trị sự thải loại mảnh ghép và bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ. Ciclosporin đã được sử dụng thành công trên cả bệnh nhân ghép gan dương tính hoặc âm tính với virus viêm gan C (HCV). Cũng thấy Sandimmun Neoral có ích trong nhiều trường hợp khác nhau mà ta đã thấy hoặc có thể được cân nhắc là do nguyên nhân tự miễn.

    10.2 Dược động học

    • Hấp thu: Sau uống, đạt nồng độ đỉnh trong 1- 2 giờ . Sinh khả dụng khoảng 20-50% , giảm khi dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo. Tỷ lệ hấp thụ thuận lợi với khoảng điều trị.
    • Phân bố: Phân bố rộng trong cơ thể (Vd khoảng 3,5 L/kg ), khoảng 90% gắn với protein huyết tương , chủ yếu là lipoprotein.
    • Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzyme CYP3A4 , tạo nhiều chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế miễn dịch yếu.
    • Bỏ trừ: Chủ yếu nhẹ qua mật , chỉ khoảng 6% qua nước tiểu và 0,1% dưới dạng không đổi . Thời gian bán thải trung bình khoảng 6-20 giờ , kéo dài ở bệnh nhân suy gan.
    • Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan có nồng độ ciclosporin tăng 2-3 lần và thời gian bán kéo dài. Ở suy thận , thẩm định loại bỏ rất ít thuốc. Dược động học ở trẻ em nhìn chung tương tự người lớn sau khung xương.

    11 Mua thuốc Sandimmun Neoral 25mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Sandimmun Neoral hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm  Sandimmun Neoral cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

    12 Ưu điểm

    • Thuốc dùng đường uống, dễ sử dụng.
    • Cyclosporin mang đến hiệu quả đáp ứng tốt, giúp ức chế miễn dịch cho những người bệnh cần cấy ghép nội tạng đồng thời mang đến nhiều lợi ích sức khỏe cho bệnh nhân mắc các bệnh lý tự miễn. Cyclosporin có hiệu quả tốt trong bệnh lý viêm khớp dạng thấp nặng.
    • Cyclosporin tốt cho các bệnh lý da liễu, trong đó hiệu quả nhất với các trường hơp bị vảy nến giúp cải thiện tình trạng bệnh, nhất là ở những người đang gặp các viêm nhiễm trên da.[2]
    • Thuốc Sandimmun Neoral 25mg mang đến hiệu quả ức chế thải ghép tối ưu cho bệnh nhân sau phẫu thuật.

    13 Nhược điểm

    • Giá thành khá cao.
    • Dùng Thuốc Sandimmun Neoral 100mg có thể làm gia tăng tình trạng viêm nhiễm.
    Câu hỏi thường gặp
    • Trường hợp quên liều thuốc Sandimmun Neoral (cyclosporin) phải làm sao?

    • Có được tự ý ngưng dùng thuốc Sandimmun Neoral (cyclosporin) không?

    • Sử dụng thuốc Sandimmun Neoral đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc Sandimmum Neoral?

    • Tác dụng phụ của thuốc Sandimmun Neoral là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc Sandimmun Neoral?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    60%
    4
    40%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Ánh 24/04/2020
      4

      Cám ơn Tdoctor đã có sản phẩm tốt

      Á

      Trả lời

    • Trần Thị Hằng 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      H

      Trả lời

    • Xuân Cường 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịch vụ giao hàng chu đáo

      C

      Trả lời

    • Tuấn Hùng 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      H

      Trả lời

    • Hồng Hà 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image