tdoctor
tdoctor

Thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml điều trị bệnh bạch cầu

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Roche Diagnostics GmbH, Roche Diagnostics GmbH
Nước sản xuất Thụy Sỹ
Dạng bào chế Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ bột đông khô, 1 ống dung môi 1 ml, 1 ống tiêm và 2 kim tiêm
Xuất xứ Thụy Sỹ
Mã sản phẩm SP467847
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Roferon-A

     Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml chứa Interferon α-2a hàm lượng 4,5 MIU trong 0,5ml

    Tá dược bao gồm: ammonium acetate, sodium chloride, polysorbate 80, benzyl alcohol,..

    2 Tác dụng - Chỉ định Roferon-A

    2.1 Tác dụng của thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml

    Thành phần Interferon α-2a trong thuốc có tác dụng như những Cytokine xuất hiện tự nhiên, ức chế sự tăng sinh của virus, nên thuốc có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm virus.

    2.2 Chỉ định của thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml

    Thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml được dùng trong:

    • Điều trị bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính, u Lympho tế bào T ở da, bệnh bạch cầu tế bào tóc.
    •  Điều trị Carcinom tế bào thận tái phát hoặc di căn, Sarcom Kaposi có liên quan với AIDS ở bệnh nhân không có tiền sử viêm nhiễm cơ hội.
    • Điều trị trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính hoạt động hoặc viêm gan C mạn tính.


    thuoc-roferon-a-45mio-iu05ml-dieu-tri-benh-nhan-mac-benh-bach-cau

    Chỉ định của thuốc  Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml

    3 Liều dùng - Cách dùng Roferon-A

    3.1 Liều dùng của thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml

    Liều điều trị với bệnh bạch cầu cấp tế bào tóc:

    • Liều khởi đầu tiêm 3 MUI/ngày trong vòng 4 đến 6 tháng, với bệnh nhân không dung nạp thuốc cần giảm liều xuống còn 1,5 MUI /ngày, hoặc kéo dài thời gian giữa các lần tiêm thành 2 ngày tiêm 1 lần.
    •  Liều dùng duy trì là 3 MUI, cách 2 ngày tiêm 1 lần, với bệnh nhân không dung nạp giảm liều còn 1,5 MUI.

    Thời gian dùng thuốc kéo dài khoảng 6 tháng và được chỉ định tiếp tục dùng thuốc hay không bởi bác sĩ, tùy vào sự đáp ứng với điều trị của bệnh nhân. Thời gian điều trị tối đa của thuốc chưa được xác định.

    3.2 Cách dùng thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml hiệu quả

    Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

    Chú ý khi tiêm, bệnh nhân không được pha thuốc với các dung dịch khác khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến quá trình lái xe hoặc vận hành máy móc.
    Bệnh nhân là người lớn tuổi, thanh thiếu niên hoặc bệnh nhân tim mạch, động kinh, rối loạn chức năng giáp trạng nên thận trọng nếu sử dụng thuốc.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    Với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích nếu dùng thuốc.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao, để xa tầm tay trẻ em và động vật.

    6 Dược lực học

    Interferon alfa-2a tái tổ hợp hoạt động bằng cách gắn vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào (IFNAR), từ đó kích hoạt chuỗi tín hiệu nội bào sinh ra các tác động chính:
    • Tác dụng kháng virus: Ức chế quá trình sao chép DNA/RNA của virus, ngăn cản tổng hợp protein của virus và bảo vệ các tế bào chưa bị nhiễm.
    • Tác dụng kháng khối u (Chống tăng sinh tế bào): Ức chế sự phân chia và phát triển của các tế bào ung thư (như tế bào bạch cầu, tế bào ung thư thận), đồng thời thúc đẩy tế bào bất thường đi vào quá trình tự chết (apoptosis).
    • Tác dụng điều hòa miễn dịch: Kích hoạt các tế bào của hệ miễn dịch tự nhiên bao gồm tế bào diệt tự nhiên (NK cells), đại thực bào và tế bào T độc (Cytotoxic T-cells), giúp hệ miễn dịch nhận biết và tiêu diệt virus/tế bào ung thư hiệu quả hơn.

    7 Dược động học

    • Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với sinh khả dụng cao (> 80%). Nồng độ đỉnh (Cmax): Tiêm bắp (IM) đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 3,8 giờ, tiêm dưới da (SC) đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 7,3 giờ.
    • Phân bố : Thể tích phân bố (Vd) khoảng 0,223 – 0,748L/kg (trung bình khoảng 0,4L/kg).Thuốc phân bố chủ yếu vào hệ tuần hoàn và các mô cơ quan, nhưng khó xâm nhập qua hàng rào máu – não
    • Chuyển hóa: Khác với hầu hết các thuốc hóa dược chuyển hóa qua gan, Interferon alfa-2a chủ yếu được lọc qua cầu thận và thoái hóa (phân hủy proteolytic) bởi các enzyme tại ống thận. Chuyển hóa ở gan chỉ đóng vai trò thứ yếu.Thời gian bán thải khoảng 3,7 đến 8,5 giờ (trung bình khoảng 5,1 giờ) sau khi dùng.
    • Đào thải: Hầu như không xuất hiện trong nước tiểu do đã bị tiêu hóa hoàn toàn tại thận.

    8 Tác dụng phụ

    Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

    • Thần kinh: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu hoặc trầm cảm.
    •  Da: nổi ban da mẩn ngứa, viêm da, khô da.
    • Tiêu hóa: nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khô miệng,..
    • Cơ xương khớp: đau cơ khớp, đau lưng, chuột rút ở chân.
    • Hô hấp: ho, khó thở, chảy máu cam.
    • Khác: thiếu máu, nhiễm độc gan, đau mắt,…

    Khi bệnh nhân gặp các dấu hiệu như trên, hoặc các dấu hiệu lạ khác nghi ngờ do thuốc, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để được xử trí an toàn nhất.

    9 Tương tác

    Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:

    • Thuốc điều trị viêm loét dạ dày Cimetidine làm tăng hiệu quả chống khối u của Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml.
    • Thuốc hóa trị liệu Vinblastin làm tăng độc tính của Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml ở 1 số bệnh nhân.
    • Thuốc có thể làm giảm Độ thanh thải của Theophylin ở bệnh nhân viêm gan.
    • Roferon-A 4.5Mio IU/0.5ml phối hợp cùng thuốc trị Herpes virus Vidarabine có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thần kinh.

    Để hạn chế các tương tác bất lợi khi dùng thuốc, bệnh nhân nên được khuyến cáo và lưu ý bởi bác sĩ điều trị.

    10 Ưu điểm

    Cơ chế tác động kép: Thuốc vừa giúp kích thích hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể để tiêu diệt tế bào bất thường, vừa có khả năng ức chế sự nhân lên của virus và cản trở sự phát triển của các tế bào ung thư.

    Biện pháp điều trị nền tảng đã được kiểm chứng: Interferon alfa-2a có lịch sử sử dụng lâu đời và hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh rõ ràng trong việc kiểm soát tiến triển của nhiều bệnh lý ác tính và virus.

    Liều lượng chính xác, tiện lợi: Dạng bơm tiêm đóng sẵn (Pre-filled syringe) 4.5 Mio IU/0.5ml giúp người bệnh hoặc cán bộ y tế dễ dàng sử dụng đúng liều lượng, giảm rủi ro sai sót so với dạng pha tiêm từ bột khô.

    11 Nhược điểm

    Roferon-A là dòng thuốc có khá nhiều tác dụng phụ cần theo dõi chặt chẽ. Trong quá trình điều trị bằng Roferon-A, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm công thức máu và chức năng gan/thận/tuyến giáp định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh liều kịp thời khi cần thiết.


    Câu hỏi thường gặp
    • Tiêm Roferon-A như thế nào và vào thời điểm nào là tốt nhất?

    • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú có dùng được thuốc Roferon-A không?

    • Làm sao để giảm triệu chứng "sốt, rét run, đau mình mẩy" sau khi tiêm thuốc Roferon-A?

    • Trong thời gian điều trị Roferon-A, tôi có được tiêm các loại vắc-xin khác (như cúm, phế cầu, COVID-19) không?

    • Nếu tôi cần đi làm thủ thuật nha khoa (nhổ răng) hoặc phẫu thuật thì có phải ngưng tiêm thuốc Roferon-A không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image