tdoctor
tdoctor

Thuốc Rapiclav 1g điều trị nhiễm trùng

★★★★★ 5
200.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Ipca Laboratories Ltd, Ipca Laboratories Ltd
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 7 vỉ x 3 viên
Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP954174
Chuyên mục Thuốc về da
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Amoxicilin 875mg, acid clavulanic 125mg

    2 Tác dụng - Chỉ định

    Thuốc phối hợp amoxicilin và clavulanat kali được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các vị cơ nhất định trong các bệnh được nêu ra dưới đây. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men B-lactamase của Haemophilus,influenzae va của Moraxella catarrhalis. Viêm tai giữa: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men B-lactamase của Haemophilus influenzae va của Moraxella catarrhalis. Viêm xoang: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men betalactamase của Haemophilus influenzae va của Moraxella catarrhalis. Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Gây ra bời các chủng sản xuất ra men betalactamase cia S.aureus, E.coli va Klebsiella spp. Nhiễm trùng đường tiết niệu: Gây ra bởi các chủng sản xuất ra men B-lactamase cua E.coli va Klebsiella spp.va Enterobacter spp. Trong khi thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali được chỉ định những bệnh nhiễm trùng đã kể trên, những bệnh nhiễm trùng với các vi cơ nhạy cảm với ampicilin cũng được điều trị

    3 Liều dùng - Cách dùng

    Thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat kali có thể uống vào lúc không phải bữa ăn. Tuy vậy, sự hấp thu clavulanat kali tăng lên khi uống thuốc phối hợp amoxicillin và clavulanat vào lúc bắt đầu ăn. Để giảm khả năng không dung nạp của dạ dày ruột, cần uống vào lúc bắt đầu bữa ăn. Trong quá trình điều trị phải tuân theo chỉ định và không vượt quá 14 ngày mà không xem xét lại. Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là dùng một viên Rapiclav-625 cho mỗi 12 giờ hoặc một viên Rapiclav 375 mg mỗi 8 giờ. Đôi với những bệnh nhiễm trùng nặng và nhiễm trùng đường hô hấp, liều có thể là một viên Rapiclav-1G cho mỗi 12 giờ hoặc một viên Rapiclav-625 cho mỗi 8 giờ. Bệnh nhân trẻ em: Rapiclav-375, Rapiclav - 625 và Rapiclav - 1G là thích hợp cho trẻ em cân nặng 40 kg hoặc hơn. Bệnh nhân trẻ em cân nặng 40 kg hoặc hơn có thể dùng theo liều khuyến cáo cho người lớn. Dùng cho bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận nói chung không cần giảm liều trừ khi suy thận nặng. Những bệnh nhân suy thận nặng với tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút không được dùng viên Rapiclav-1G. Bệnh nhân có tỷ lệ lọc cầu thận từ 10 đến 30 ml/phút phải dùng loại Rapiclav-625 hoặc Rapiclav-375 cho mỗi 12 giờ, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Những bệnh nhân có tỷ lệ lọc cầu thận ít hơn 10 ml/phút phải dùng một viên Rapiclav-625 hoặc Rapiclav-375 cho mỗi 24 giờ, tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Những bệnh nhân thẩm tích máu cần dùng một viên Rapiclav-625 hoặc Rapiclav-375 cho mỗi 24 giờ tùy thuộc mức độ nhiễm trùng. Họ cần dùng liều bỗ sung cả trong khi và lúc kết thúc thẩm tích. Dùng cho bệnh nhân suy gan: Những bệnh nhân suy gan cần phải dùng liều thận trọng và kiểm tra chức năng gan theo những khoảng thời gian đều đặn.

    4 Lưu ý khi dùng

    Trong khi thuốc phối hợp có độc tính đặc biệt thấp trong nhóm pecicilin của các kháng sinh, nhưng trong khi điều trị đài ngày, nên kiểm tra đánh giá định kỳ các chức năng của cơ thể, bao gồm thận, gan, và chức năng tạo máu. Có một tỷ lệ cao các bệnh nhân mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân sử dụng ampicilin gây ra phát ban đỏ da. Do đó, nên không được dùng kháng sinh loại ampicilin cho các bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân. Cần phải luôn nhớ đến khả năng nhiễm độc mắc lại với các mầm bệnh là nấm hoặc vi khuân. Nếu xây ra nhiễm độc mắc lại (thường là gồm Pseudomonas hoac Candida), phải ngừng thuốc ngay và bắt đầu điều trị thích hợp. Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy: Không biết Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú Chưa có các nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu trên sinh vật không phải lúc nào cũng tiên đoán được sự đáp ứng của người, nên thuốc chỉ sử dụng trong thời kỳ có thai, nếu thực sự cần thiết. Các kháng sinh loại ampicilin bài

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    Thành phần

    Amoxicilin trihydrat USP tương đương với amoxicilin 875mg

    Clavulanat kali tương đương với acid clavulanic 125mg

    Tá dược: Colloidal Silicon Dioxid (Aerosil-200), Natri Croscarmellose, Microcrystalline Cellulose (Avicel pH 200), Magnesium Stearate (Veg grade), Hydroxypropylmethyl cellulose (15 cps), Dibutyl Phthalate, Talc tinh khiết, Titan Dioxid.

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image