tdoctor
tdoctor

Thương hiệu: Big Bear Pharmaceutical

Thuốc PEMIDX ( Pemigatinib 4.5 mg ) điều trị ung thư

(SP028029)
tdoctor tdoctor tdoctor tdoctor tdoctor 3 Đánh giá
Liên hệ mua lẻ 0393.167.234
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor
1.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp

Danh mục: Thuốc ung thư

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 28 viên

Xuất xứ thương hiệu: Lào

Nhà sản xuất: Big Bear Pharmaceutical

Nước sản xuất: Lào

Công dụng:

Ung thư đường mật:

PEMIDX được chỉ định để điều trị cho người lớn mắc ung thư đường mật di căn hoặc tiến triển cục bộ đã được điều trị trước đó, không thể cắt bỏ bằng phản ứng tổng hợp thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 2 (FGFR2) hoặc sự sắp xếp lại khác được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA phê chuẩn.

Chỉ định này được phê duyệt theo phê duyệt cấp tốc dựa trên tỷ lệ đáp ứng tổng thể và thời gian đáp ứng. Việc tiếp tục phê duyệt chỉ định này có thể phụ thuộc vào việc xác minh và mô tả lợi ích lâm sàng trong (các) thử nghiệm xác nhận.

Các khối u tủy/bạch huyết với sự sắp xếp lại FGFR1:

PEMIDX được chỉ định để điều trị cho người lớn bị u tủy/bạch huyết tái phát hoặc khó chữa (MLN) với sự sắp xếp lại thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 1 (FGFR1).

Hạn sử dụng: Xem trên bao bì sản phẩm

Liên hệ Hotline 0393.167.234
Sản phẩm đang được chú ý , có 7 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Tdoctor cam kết
  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Đổi trả trong 30 ngày

    kể từ ngày mua hàng

  • Miễn phí 100%

    đổi hàng

  • Miễn phí vận chuyển

    theo chính sách giao hàng

Mô tả sản phẩm

Kích thước chữ
  • Mặc định
  • Lớn hơn

PEMIDX (Pemigatinib 4.5 mg) là thuốc ung thư nhắm trúng đích dạng viên do hãng BigBear Pharmaceutical (Lào) sản xuất. Thuốc chuyên dùng cho bệnh nhân ung thư đường mật tiến triển hoặc một số u máu/u tủy có đột biến gen FGFR.

Thành phần

Pemigatinib 4.5mg

Công dụng

Ung thư đường mật:

PEMIDX được chỉ định để điều trị cho người lớn mắc ung thư đường mật di căn hoặc tiến triển cục bộ đã được điều trị trước đó, không thể cắt bỏ bằng phản ứng tổng hợp thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 2 (FGFR2) hoặc sự sắp xếp lại khác được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA phê chuẩn.

Chỉ định này được phê duyệt theo phê duyệt cấp tốc dựa trên tỷ lệ đáp ứng tổng thể và thời gian đáp ứng. Việc tiếp tục phê duyệt chỉ định này có thể phụ thuộc vào việc xác minh và mô tả lợi ích lâm sàng trong (các) thử nghiệm xác nhận.

Các khối u tủy/bạch huyết với sự sắp xếp lại FGFR1:

PEMIDX được chỉ định để điều trị cho người lớn bị u tủy/bạch huyết tái phát hoặc khó chữa (MLN) với sự sắp xếp lại thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 1 (FGFR1).

Cách dùng

Liều dùng

Ung thư đường mật:

Liều khuyến cáo của PEMIDX là 13,5 mg uống một lần mỗi ngày trong 14 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ điều trị 7 ngày, trong chu kỳ 21 ngày. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.

Các khối u tủy/bạch huyết với sự sắp xếp lại FGFR1:

Liều khuyến cáo của PEMIDX là 13,5 mg uống mỗi ngày một lần liên tục. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.

Cách dùng

Dùng PEMIDX cùng hoặc không cùng thức ăn vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Nuốt cả viên. Không nghiền nát, nhai, chia nhỏ hoặc hòa tan viên thuốc.

Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều PEMIDX từ 4 giờ trở lên hoặc nếu xảy ra nôn mửa, hãy tiếp tục dùng liều theo lịch trình tiếp theo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Lưu ý

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Độc tính ở mắt
Bong biểu mô sắc tố võng mạc (RPED):
PEMIDX có thể gây ra RPED, có thể gây ra các triệu chứng như mờ mắt, mờ thị giác hoặc ảo giác. Các thử nghiệm lâm sàng của pemigatinib đã không tiến hành theo dõi thường quy bao gồm chụp cắt lớp mạch lạc quang học (OCT) để phát hiện RPED không có triệu chứng; do đó, tỷ lệ mắc RPED không có triệu chứng với Pemigatinib vẫn chưa được biết.
Trong số 635 bệnh nhân nhận liều khởi đầu pemigatinib 13,5 mg trong các thử nghiệm lâm sàng, RPED xảy ra ở 11% bệnh nhân, bao gồm RPED Cấp độ 3-4 ở 1,3%. Thời gian trung bình cho đến khi bắt đầu RPED lần đầu tiên là 56 ngày. RPED dẫn đến gián đoạn liều Pemigatinib ở 3,1% bệnh nhân, đồng thời giảm liều và ngừng vĩnh viễn ở 1,3% và 0,2% bệnh nhân. RPED đã giải quyết hoặc cải thiện đến mức độ 1 ở 76% bệnh nhân cần điều chỉnh liều Pemigatinib cho RPED.
Thực hiện kiểm tra nhãn khoa toàn diện bao gồm OCT trước kh

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 20°C đến 25°C (68°F đến 77°F); cho phép vận chuyển ở nhiệt độ từ 15°C đến 30°C (59°F đến 86°F).

Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.
***Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp
  • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

Đánh Giá & Nhận Xét

Trung bình

0/5
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%

Bạn đã dùng sản phẩm này

Gửi đánh giá

tdoctor

Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

Đang xử lý...
× Zoomed Image