tdoctor
tdoctor

Thuốc Osimert 80mg Osimertinib điều trị ung thư phổi

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Everest Pharmaceuticals Ltd, Everest Pharmaceuticals Ltd.
Nước sản xuất Bangladesh
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 30 viên
Hoạt chất

Osimertinib.

Xuất xứ Bangladesh
Mã sản phẩm SP849485
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học viện y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Osimert 80mg

    Hoạt chất chính: Osimertinib.

    Hàm lượng: 80mg.

    Tá dược: vừa đủ 1 viên nén.

    2 Tác dụng - Chỉ định Osimert 80mg

    Tác dụng: Thuốc Osimert 80mg chứa Osimertinib là một chất ức chế kinase chỉ định điều trị bệnh nhân có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì di căn (EGFR) T790M ung thư phổi không tế bào nhỏ đột biến (NSCLC), được phát hiện bởi xét nghiệm được FDA chấp thuận, đã tiến triển hoặc sau EGFR điều trị ức chế tyrosine kinase.

    Chỉ định:

    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến EGFR ở người trưởng thành.
    • Điều trị bổ trợ sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ khối u ở bệnh nhân trưởng thành mắc NSCLC và khối u có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) exon 19 bị mất hoặc exon 21 đột biến L858R (được phát hiện bằng xét nghiệm được FDA phê chuẩn).
    • Điều trị bước một cho bệnh nhân NSCLC có đột biến EGFR.

    Công dụng thuốc Osimert 80mg

    Thuốc Osimert 80mg được dùng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn và tiến triển 

    3 Liều dùng - Cách dùng Osimert 80mg

    3.1. Liều dùng

    • Liều khuyến cáo của thuốc Osimert 80mg là 1 viên/ ngày, cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.
    • Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật NSCLC có đột biến EGFR: Dùng 80 mg x 1 lần/ngày, điều trị tối đa 3 năm hoặc đến khi bệnh tái phát hay xuất hiện độc tính không thể dung nạp.
    • Điều chỉnh liều: Khi xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bác sĩ có thể tạm ngừng điều trị hoặc giảm liều xuống 40 mg/ngày tùy theo tình trạng của người bệnh. Không tự ý thay đổi liều khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    3.2. Cách dùng 

    • Thuốc Osimert 80mg được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc, không nên nhai hay bẻ viên thuốc.
    • Nên uống thuốc vào một khung giờ cố định trong ngày, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.
    • Trường hợp khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong 60 mL nước không có ga, khuấy đến khi viên thuốc vỡ thành các mảnh nhỏ rồi uống ngay. Tráng cốc bằng 120–240 mL nước và uống hết để đảm bảo đủ liều.
    • Nếu một liều thuốc Osimert 80mg bị bỏ lỡ, không tăng liều ở ngày tiếp theo, vẫn duy trì ngày 1 viên.

    3.3. Xử trí quá liều

    • Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều Osimert 80mg.
    • Nếu nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi, điều trị triệu chứng và hỗ trợ thích hợp. Không tự ý xử trí tại nhà.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1. Lưu ý và thận trọng

    • Thuốc Osimert 80mg (Osimertinib) có thể gây ra tình trạng ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài).
    • Cần theo dõi sát các dấu hiệu viêm phổi kẽ (ho, khó thở, sốt), kéo dài khoảng QT và suy tim; ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu có triệu chứng bất thường.
    • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh phổi, bệnh tim hoặc rối loạn nhịp tim. Tránh dùng đồng thời với thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 nếu không có chỉ định của bác sĩ.
    • Trong quá trình điều trị cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan và thận. 
    • Thuốc Osimert 80mg không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    4.2. Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng do có thể gây hại cho thai nhi
    • Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong thời gian điều trị và 2 tuần sau liều cuối. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    5 Bảo quản

    Bảo quản thuốc Osimert 80mg ở nhiệt độ không quá 30 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát.

    Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    • Quá mẫn với Osimertinib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Osimert 80mg.
    • Người đang được điều trị bằng thuốc St.John's Wort.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất phổ biến: Tiêu chảy, phát ban, khô da, ngứa, viêm quanh móng, móng dễ gãy, viêm miệng, giảm số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu trên xét nghiệ
    • Phổ biến: Mệt mỏi, chán ăn, khó thở, khô mắt, viêm giác mạc, tăng men gan, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
    • Nghiêm trọng (Cần báo bác sĩ ngay): Khó thở đột ngột kèm theo sốt hoặc ho (dấu hiệu điển hình của viêm phổi mô kẽ), viêm giác mạc nặng hoặc giảm thị lực, phản ứng da nghiêm trọng.

    8 Tương tác thuốc

    Thuốc cảm ứng CYP3A4: Làm giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc của Osimertinib. Tránh dùng chung, hoặc phải tuân thủ khoảng cách uống thuốc rất nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ.

    • Thuốc kéo dài khoảng QT ( Phenytoin, Phenobarbital, carbamazepin, Rifampicin, rifabutin, St. John's Wort): Làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim, cần thận trọng khi dùng đồng thời.
    • Thuốc có khoảng điều trị hẹp (warfarin, phenytoin, S-mephenytoin, rosuvastatin, thuốc tránh thai nội tiết, Bosentan, Modafinil, efavirenefentanyl): Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng điều trị và tác dụng không mong muốn khi sử dụng đồng thời.

    9 Sản phẩm thay thế

    Tùy vào chỉ định của bác sĩ, có thể thay thế bằng thuốc biệt dược gốc hoặc các thuốc trúng đích cùng nhóm:

    • Tagrisso 80mg: có thành phần chính là Osimertinib 80mg, có cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế và chỉ định điều trị với Osimert 80mg. Thuốc được sản xuất bởi AstraZeneca AB (Thụy Điển).
    • Tagrix 80mg chứa Osimertinib 80mg, có cùng công dụng và chỉ định điều trị. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim bởi Beacon Pharmaceuticals Limited (Bangladesh).

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Osimertinib là một hoạt chất ức chế tyrosine kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR-TKI) thế hệ 3, liên kết không hồi phục với các đột biến EGFR nhạy cảm (Exon 19 deletion, L858R) và đột biến kháng thuốc T790M, nó được ứng dụng trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. 

    Thuốc ức chế quá trình phosphoryl hóa EGFR, từ đó ngăn chặn sự tăng sinh và thúc đẩy chết theo chương trình của tế bào ung thư, đồng thời ít ảnh hưởng đến EGFR bình thường hơn các EGFR-TKI thế hệ trước.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Osimertinib được hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu của thuốc.

    Phân bố: Thuốc phân bố rộng trong cơ thể và có khả năng thấm qua hàng rào máu não, giúp điều trị tổn thương di căn não.

    Chuyển hóa: Chủ yếu được chuyển hóa tại gan bởi CYP3A4/CYP3A5, tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 48 giờ, được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu.

    11 Mua thuốc Osimert 80mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Osimert 80mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    Dạng viên nén tiện lợi, dễ dùng, dùng 1 lần/ngày, thuận tiện cho người bệnh.

    Điều trị đích hiệu quả cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến EGFR.

    Hiệu quả trên cả đột biến EGFR T790M, kể cả sau khi kháng EGFR-TKI thế hệ trước.

    Khả năng thấm tốt qua hàng rào máu não, hỗ trợ điều trị di căn não.

    Ít ảnh hưởng đến EGFR bình thường, giúp giảm một số tác dụng không mong muốn so với EGFR-TKI thế hệ đầu và thế hệ hai.

    13 Nhược điểm

    Chỉ hiệu quả ở bệnh nhân NSCLC có đột biến EGFR, cần xét nghiệm xác định đột biến trước khi điều trị.

    Có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng như viêm phổi kẽ, kéo dài khoảng QT và suy tim, cần theo dõi chặt chẽ.

    Có nguy cơ tương tác với một số thuốc, đặc biệt là thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và thuốc kéo dài khoảng QT.

    Câu hỏi thường gặp
    • Sau bao lâu sử dụng Osimert 80mg cần tái khám và đánh giá hiệu quả điều trị?

    • Dùng Osimert 80mg có cần kiêng rượu bia không?

    • Osimert 80mg có gây rụng tóc không?

    • Osimert 80mg có dùng được cho bệnh nhân suy gan, suy thận không?

    • Người cao tuổi có cần điều chỉnh liều khi sử dụng Osimert 80mg không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image