tdoctor
tdoctor

Thuốc Nexavar 200mg đặc trị ung thư gan, thận, tuyến giáp.

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Bayer, BAYER
Nước sản xuất Đức
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Hoạt chất

Sorafenib

Xuất xứ Đức
Mã sản phẩm SP488630
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Nexavar 200mg

    Hoạt chất chính: Sorafenib (dưới dạng Sorafenib tosylate).

    Hàm lượng: Mỗi viên nén bao phim chứa 200mg Sorafenib.

    Dạng bào chế: Viên nén bao phim dùng đường uống.

    Tá dược: Croscarmellose natri, microcrystalline cellulose, hypromellose, magnesi stearat, macrogol, titan dioxyd và oxit sắt đỏ vừa đủ 1 viên Nexavar 200mg.

    2 Tác dụng - Chỉ định Nexavar 200mg

    Tác dụng: Sorafenib là một chất ức chế đa kinase. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các enzyme kinase tham gia vào quá trình tăng sinh tế bào khối u (như RAF kinase) và các enzyme hình thành mạch máu mới nuôi khối u (như VEGFR, PDGFR). Bằng cách cắt đứt đường dẫn truyền tín hiệu sinh trưởng và nguồn cung cấp máu, Nexavar 200mg kìm hãm khối u ác tính phát triển và lan rộng.

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC - ung thư gan nguyên phát) không thể phẫu thuật cắt bỏ.

    Điều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) giai đoạn tiến triển.

    Điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa (DTC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã kháng lại liệu pháp i-ốt phóng xạ.

    Thuốc Nexavar 200mg đặc trị ung thư gan, thận, tuyến giáp.

    Thuốc Nexavar 200mg đặc trị ung thư gan, thận, tuyến giáp.

    3 Liều dùng - Cách dùng Nexavar 200mg

    3.1 Liều dùng

    • Liều dùng khuyến cáo cho người lớn là 400mg (tương đương 2 viên Nexavar 200mg) uống 2 lần mỗi ngày (tổng liều 800mg/ngày).
    • Việc điều trị bằng Nexavar 200mg nên được duy trì liên tục cho đến khi bệnh nhân không còn nhận được lợi ích lâm sàng hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp.
    • Nếu bệnh nhân gặp tác dụng phụ nặng (như hội chứng bàn tay - bàn chân, tiêu chảy cấp), bác sĩ có thể chỉ định giảm liều xuống còn 400mg/ngày hoặc 400mg cách ngày.

    3.2 Cách dùng

    • Bắt buộc phải uống  lúc bụng đói rỗng (ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Thức ăn, đặc biệt là bữa ăn nhiều chất béo, làm giảm đáng kể sự hấp thu của hoạt chất.
    • Nuốt trọn nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc đầy. Không bẻ đôi, nhai hay nghiền nát viên nén.

    3.3 Xử trí quá liều

    Uống quá liều  làm bùng phát dữ dội các độc tính ngoài da (phát ban diện rộng) và trên hệ tiêu hóa (tiêu chảy cấp tính).

    Xử trí: Không có chất giải độc đặc hiệu. Cần ngừng uống thuốc lập tức, đưa bệnh nhân đến bệnh viện để bù nước điện giải và điều trị hỗ trợ.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Hội chứng bàn tay - bàn chân: Phản ứng da gây đỏ, sưng, đau rát và bong tróc lòng bàn tay, lòng bàn chân là rất phổ biến. Bệnh nhân dùng Nexavar 200mg cần bôi kem dưỡng ẩm thường xuyên và mang giày dép mềm.
    • Tăng huyết áp: Thuốc thường gây tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Cần theo dõi huyết áp định kỳ và dùng thuốc hạ áp nếu cần thiết.
    • Nguy cơ chảy máu và thủng ruột: Thuốc ức chế tạo mạch máu nên làm tăng nguy cơ chảy máu, khó liền vết thương hở hoặc thủng dạ dày ruột. Thận trọng ở người mới phẫu thuật lớn.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định. Hóa chất này gây độc cho phôi thai và làm dị tật thai nhi nghiêm trọng. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai an toàn trong khi điều trị và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.
    Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Phải ngừng cho con bú do nguy cơ độc tính truyền qua sữa mẹ ảnh hưởng đến trẻ.

    5 Bảo quản

    Bảo quản hộp thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

    Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp và môi trường ẩm ướt. Đặt vỉ thuốc xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Sorafenib hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai.
    • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

    7 Tác dụng phụ

    Rất phổ biến: Hội chứng bàn tay - bàn chân (đỏ, sưng, đau rát lòng bàn tay/chân), tiêu chảy, mệt mỏi, rụng tóc (thường chỉ thưa tóc nhẹ), buồn nôn, chán ăn, tăng huyết áp.

    Phổ biến: Chảy máu cam, khàn giọng, sụt cân, trầm cảm, ù tai, khô da, ngứa da.

    Nghiêm trọng (Cần cấp cứu): Xuất huyết tiêu hóa (đi ngoài phân đen, nôn ra máu), nhồi máu cơ tim, thủng dạ dày - ruột (đau bụng dữ dội đột ngột).

    8 Tương tác thuốc

    • Chất cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine): Các thuốc này làm tăng tốc độ đào thải ở gan, làm nồng độ Nexavar 200mg trong máu giảm sâu, khiến phác đồ điều trị mất tác dụng.
    • Thuốc chống đông máu Warfarin: Dùng chung làm tăng thời gian đông máu, gia tăng rủi ro chảy máu nội tạng. Phải xét nghiệm chỉ số PT/INR thường xuyên.
    • Hóa chất Neomycin đường uống: Làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột, làm giảm sự tái hấp thu và giảm nồng độ Sorafenib trong máu.

    9 Sản phẩm thay thế

    • Thuốc generic cùng hoạt chất: Sorafenat 200mg (Natco Pharma), Soranib 200 (Cipla).
    • Các liệu pháp nhắm trúng đích tương đương (tùy chỉ định của bác sĩ): Lenvima (Lenvatinib).

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Sorafenib trong Nexavar 200mg là một chất ức chế đa kinase mạnh mẽ. Nó can thiệp vào hai quá trình sinh tồn cốt lõi của tế bào ung thư. Thứ nhất, nó ức chế các enzyme RAF kinase (CRAF, BRAF, mutant BRAF) nằm trên con đường truyền tín hiệu nội bào, ép tế bào khối u ngừng nhân lên. Thứ hai, nó khóa các thụ thể tyrosine kinase ngoại bào (VEGFR-1, VEGFR-2, VEGFR-3, PDGFR-beta) nằm trên tế bào nội mô mạch máu. Việc khóa các thụ thể này cắt đứt tín hiệu tạo mạch máu mới, khiến khối u không có nguồn cung cấp máu, bị bỏ đói và teo nhỏ.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt qua niêm mạc dạ dày - ruột. Sinh khả dụng tương đối khoảng 38-49%. Thức ăn nhiều chất béo làm giảm sinh khả dụng khoảng 29%, do đó phải uống thuốc lúc bụng đói.

    Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao, lên đến 99,5%.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh ở gan thông qua hệ enzyme CYP3A4 (quá trình oxy hóa) và UGT1A9 (quá trình liên hợp glucuronid).

    Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng không đổi (khoảng 77%) và một phần qua nước tiểu (19% dưới dạng chất chuyển hóa). Thời gian bán thải (T1/2) dao động từ 25 đến 48 giờ.

    11 Mua thuốc Nexavar 200mg giá bao nhiêu?

    Sản phẩm Nexavar 200mg hiện nay đang được phân phối rộng rãi tại hệ thống nhà thuốc online Duoctot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về mức giá ưu đãi hiện tại, hãy liên hệ trực tiếp với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Là phác đồ điều trị tiêu chuẩn vàng, kéo dài đáng kể thời gian sống cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể phẫu thuật.
    • Bào chế dạng viên uống Nexavar 200mg rất tiện dụng, bệnh nhân không cần phải nhập viện truyền hóa chất phức tạp.

    13 Nhược điểm

    • Tác dụng phụ hội chứng bàn tay - bàn chân và tiêu chảy xuất hiện ở tỷ lệ cực kỳ cao, gây nhiều đau đớn và bất tiện trong sinh hoạt.
    • Chi phí cho một chu kỳ điều trị bằng Nexavar 200mg rất đắt đỏ, tạo gánh nặng kinh tế lớn cho người bệnh.

    Câu hỏi thường gặp
    • Nam giới có vợ đang mang thai thì có được uống Nexavar 200mg không?

    • Thuốc Nexavar 200mg có chữa khỏi hẳn bệnh ung thư gan di căn không?

    • Có được bẻ đôi viên Nexavar 200mg ra pha vào nước cho dễ uống không?

    • Đang điều trị bằng Nexavar 200mg có bị rụng tóc trọc đầu toàn bộ không?

    • Đang uống thuốc giảm tiết axit dạ dày (Omeprazole) thì uống Nexavar 200mg thế nào?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image