tdoctor
tdoctor

Thuốc MIRACEL 20mg/1ml Nanogen điều trị ung thư

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX DƯỢC NANOGEN, CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC NANOGEN
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 1 ml
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP945362
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần MIRACEL

    Trong mỗi lọ thuốc MIRACEL 1ml có chứa:

    • Docetaxel anhydrous 20mg.
    • Tá dược gồm: Polysorbate 80, Acid citric, Ethanol trong nước pha tiêm,..

    2 Tác dụng - Chỉ định MIRACEL

    Thuốc Miracel có chứa thành phần hoạt chất Docetaxel được chỉ định trong điều trị các bệnh ung thư như:

    • Ung thư vú
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ
    • Ung thư tuyến tiền liệt
    • Ung thư dạ dày
    • Ung thư đầu và cổ

    Thuốc Miracel 20mg/1ml điều trị ung thư

    Thuốc Miracel 20mg/1ml điều trị ung thư

    3 Liều dùng - Cách dùng MIRACEL

    3.1 Liều dùng

    Tiêm theo đường tĩnh mạch, thường truyền trong 1 giờ và nếu bệnh nhân không bị phản ứng ở lần truyền đầu có thể rút ngắn thời gian truyền dịch lại. Không tuyền các lần gần nhau ( ví dụ như cách nhau 5 ngày) hay truyền trong một thời gian quá lâu (6 đến 24 giờ).

    3.2 Cách dùng

    Đối với loại chỉ cần 1 bước pha loãng: bơm lượng thuốc cần thiết vào túi hoặc chai truyền chứa 250 ml dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Glucose 5% để thu được nồng độ thuốc có nồng độ trong khoảng từ 0,3 - 0,74 mg/ml. Thể tích truyền mạch phải lớn hơn 200mg tuy nhiên không được cao hơn 0,74mg/ml.

    Đối với loại cần 2 bước pha loãng: Rút hết dung môi, sau đó bơm vào lọ thuốc ban đầu để tạo ra dụng dịch có nồng độ docetaxel 10 mg/ml. Để yên cho tan bọt rồi lại tiếp tục pha thành dung dịch truyền ngay hoặc bảo quản trong tủ lạnh hoặc nhiệt độ thường trong vòng 8 tiếng. Bơm vào túi hoặc chai truyền chứa 250 ml dung dịch natri clorid 0,9% dung dịch Docetaxel nồng độ 10 mg/ml vừa pha ở trên để tạo thành dung dịch truyền ngay để thu được Docetaxel nồng độ 0,3 - 0,74 mg/ml.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý 

    • Do dung môi hòa tan thuốc là ethanol nên có thể gây ngộ độc ethanol ở một số bệnh nhân, biểu hiện như chóng mặt, buồn nôn,..
    • Người suy giảm chức năng gan, người có tiền sử ngộ độc rượu, đối tượng đang cai rượu, hay người đang dùng thuốc ức chế hệ TKTW khi dùng thuốc cần hết sức thận trọng.
    • Thông báo các triệu chứng như lú lẫn, buồn ngủ hay vấp ngã sau khi truyền thuốc cho bác sĩ.
    • Theo dõi chức năng thận định kì.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Khi sử dụng thuốc Miracel cần tránh mang bầu 3 tháng sau khi kết thúc trị liệu và trong quá trình dùng thuốc cũng cần tránh thai.

    4.3 Lưu ý sử dụng trên người lái xe và vận hành máy móc

    Sau khi truyền thuốc từ 1 đến 2 giờ không được lái xe và vận hành máy móc.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Cơ chế tác dụng 

    6.1 Dược lực học

    Miracel (Docetaxel) tương tự như Paclitaxel là một taxan bán tổng hợp, đây là một loại thuốc kháng vi khuẩn qua thoi phân bào. Docetaxel trùng hợp tubulin để tạo thành các vi quản ổn định nhưng không có chức năng hoạt động dẫn đến phá vỡ cân bằng động học hệ vi quản và làm ngừng chu kỳ phân bào ở pha G2 và M từ đó ức chế sự sao chép tế bào.

    So với paclitaxel,Miracel( docetaxel) mạnh gấp 2 lần và đây là loại thuốc kháng ung thư không phụ thuộc vào các phác đồ điều trị.

    6.2 Dược động học

    • Hấp thu: Diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian tỷ lệ với liều sau khi truyền trong 1 - 2 giờ ở liều 70 - 115 mg/m2,.
    • Phân bố: Miracel phân bố nhanh vào các mô sau khi truyền vào tĩnh mạch, ở giai đoạn ổn định thể tích phân bố là 113 lít với liều 70 - 115 mg/m2 trong 1 - 2 giờ. Khoảng 94% thuốc liên kết với protein huyết ở 97% người bệnh mắc ung thư.
    • Chuyển hóa: Miracel được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ thống enzym cytochrome P450, đặc biệt là isoenzym CYP3A4 và CYP3A5.Quá trình chuyển hóa tạo ra các chất chuyển hóa qua phản ứng oxy hóa vòng tert-butyl ester, các chất chuyển hóa này hầu như không còn hoạt tính sinh học đáng kể
    • Thải trừ: Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua phân (chiếm khoảng 75% trong vòng 7 ngày). Một lượng nhỏ (khoảng 6%) được đào thải qua nước tiểu. Độ thanh thải trung bình khoảng 21 L/giờ/m²

    7 Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ nổi bật của thuốc là ức chế tủy xương với các biểu hiện điển hình như bạch cầu trung tính giảm, thiếu máu hay tiểu cầu giảm.Ở người suy gan hay dùng liều cao thì tần suất của các tác dụng không mong muốn ngày càng cao.

    Các tác dụng phụ khác gồm:

    • Sốt, nôn, táo bón, chán ăn
    • Rụng tóc, đau cơ, viêm kết mạc
    • Phù, co giật

    8 Tương tác thuốc

    • Miracel sẽ làm tăng tác dụng hoặc nồng độ của các thuốc chống ung thư như (anthracyclin, toàn thân), clozapin, fingolimod, leflunomid
    • Các loại thuốc chống nấm nhóm azol, các thuốc ức chế CYP3A4, dronedaron, Acid fusidic (toàn thân), idelalisib, roflumilast, simeprevir, sorafenib, stiripentol, Trastuzumab, dasatinib denosumab làm tăng nồng độ của Miracel 
    • Các thuốc ức chế hệ TKTW gây tác dụng phụ của Miracel (docetaxel) nghiêm trọng hơn.
    • Thuốc chống retrovirus làm tăng nồng độ của Miracel (Docetaxel).

    9 Ưu điểm

    • Hiệu lực chống ung thư mạnh: Miracel 20mg/1ml (Docetaxel) có khả năng gắn kết với tubulin (thành phần cấu tạo nên thoi phân bào) mạnh hơn Paclitaxel (một thuốc cùng nhóm) gấp khoảng 2 lần, giúp ức chế sự phân chia tế bào ung thư hiệu quả hơn.
    • Phổ điều trị rộng: Thuốc Miracel 20mg/1ml  có hiệu quả rõ rệt trên nhiều loại ung thư
    • Tối ưu hóa phác đồ phối hợp: Dễ dàng kết hợp tốt với nhiều thuốc hóa trị khác (như Carboplatin, Cisplatin, Capecitabine, doxorubicin) cũng như các liệu pháp nhắm trúng đích (như Trastuzumab trong ung thư vú HER2 dương tính) để tăng tỷ lệ đáp ứng điều trị.
    • Tiện lợi trong chu kỳ điều trị: Thông thường được dùng theo chu kỳ 3 tuần/lần (truyền tĩnh mạch trong 1 giờ), giúp giảm bớt tần suất bệnh nhân phải nhập viện so với các phác đồ dùng hàng tuần.

    11 Nhược điểm

    • Độc tính trên hệ tạo máu cao :gây giảm bạch cầu trung tính (Neutropenia), Đây là tác dụng phụ phụ thuộc liều phổ biến nhất và nghiêm trọng nhất, dễ dẫn đến sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng nặng.
    • Hội chứng ứ dịch (Fluid Retention):Thuốc gây tích tụ dịch trong cơ thể, dẫn đến phù ngoại vi, tăng cân, phù phổi hoặc tràn dịch màng phổi/màng tim.
    • Độc tính thần kinh ngoại vi và độc tính da/móng: Gây tê bì, dị cảm ở đầu ngón tay, ngón chân (tuy ít hơn Paclitaxel nhưng vẫn đáng kể khi dùng liều tích lũy).
    • Giới hạn trên bệnh nhân suy gan:thuốc chuyển hóa qua gan (CYP3A4); bệnh nhân có tăng enzym gan (AST/ALT/Phosphatase kiềm) nguy cơ tử vong do độc tính cao hơn hẳn. Cần chỉnh liều nghiêm ngặt hoặc chống chỉ định.

    12 Sản phẩm thay thế

    Thuốc Taxotere 20mg/0.5ml có chứa Docetaxel 20mg được chỉ định để điều trị ung thư. Đây là một sản phẩm của công ty Sanofi, khách hàng có thể mua thay thế khi sản phẩm thuốc Miracel 20mg/1ml  tạm thời hết hàng.

    Thuốc Taxotere 80mg/2ml có chứa Docetaxel 80mg được chỉ định để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, tiền liệt tuyến, dạ dày hoặc ung thư vùng đầu và cổ.do công ty Aventis Pharma (Dagenham) có xuất xứ tại Anh


    Câu hỏi thường gặp
    • Tại sao cần uống Dexamethasone trước khi truyền Miracel?

    • Cần làm những xét nghiệm gì trước mỗi đợt truyền Miracel?

    • Thời gian truyền Miracel kéo dài bao lâu và truyền qua đường nào?

    • Sau khi truyền Miracel thì khi nào bị rụng tóc và tóc có mọc lại không?

    • Làm sao biết thuốc Miracel đang đáp ứng tốt?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image