tdoctor
tdoctor

Thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Danapha, Công ty cổ phần dược Danapha
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách đóng gói Chai 1000ml
Hoạt chất

Methadon hydroclorid

Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP595000
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Methadon Danapha

    Trong 1000 ml dung dịch có chứa:

    • Methadon hydroclorid:10 gam.
    • Tá dược vừa đủ 1000ml. 

    2 Tác dụng - Chỉ định Methadon Danapha

    Thuốc được Methadon Danapha được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Điều trị đau mức độ vừa và nặng không đáp ứng với các thuốc giảm đau không thuộc dạng opioid.
    • Điều trị đau ở những trường hợp dùng các thuốc opiat khác nhưng không có hiệu quả hoặc có tác dụng bất lợi.
    • Điều trị đau mạn tính do ung thư.
    • Giải độc và điều trị duy trì tình trạng phụ thuộc opioid: Methadon được sử dụng như một thuốc uống thay thế heroin và các thuốc tương tự Morphin để loại bỏ hội chứng cai thuốc ở những người nghiện các thuốc này.

    Thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau

    Thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau

    3 Liều dùng - Cách dùng Methadon Danapha

    3.1 Liều dùng

    Liều dùng ở người lớn:

    Điều trị giảm đau: An toàn nhất là dùng liều thấp và tăng dần.

    • Liều 0,25 – 10 mg/lần, cách nhau 8 – 12 giờ/lần, tùy theo đáp ứng của người bệnh, điều chỉnh tăng liều chậm.
    • Giảm liều methadon và/hoặc tăng khoảng cách giữa các liều sau vài ngày điều trị đầu dựa trên đánh giá về hiệu quả giảm

    Điều trị giải độc ngắn hạn

    • Khởi đầu: Chỉnh liều methadon đến khoảng 40 mg/ngày chia thành nhiều lần để đạt được trạng thái ổn định, dùng tiếp trong 2 – 3 ngày đầu.
    • Duy trì: 60 – 100 mg/ngày, uống 1 lần mỗi ngày, có thể cần dùng liều cao hơn. Điều chỉnh liều dựa vào đánh giá theo dõi lâm sàng hàng ngày.
    • Ngừng điều trị: Cần được cá thể hóa. Giảm liều dần hàng ngày

    Liều ở trẻ em: 

    Methadon không được khuyến cáo dùng cho trẻ em ở bất kỳ tuổi nào. Tuy nhiên, đã được dùng cho trẻ em 3 - 7 tuổi để giảm đau khi phẫu thuật.

    Điều trị giảm đau:

    • Liều uống ban đầu 0,1 - 0,2 mg/kg/lần cách nhau 4 - 8 giờ, trong 2 - 3 liều đầu tiên, sau đó mỗi liều cách nhau 6 - 12 giờ.
    • Khoảng cách giữa các liều có thể thay đổi 4 - 12 giờ, giảm liều hoặc tần suất dùng thuốc, từ khoảng ngày điều trị thứ 2 - 5. Liều tối đa 10 mg.

    Điều trị hội chứng cai thuốc dạng opioid ở trẻ sơ sinh:

    • Liều uống ban đầu 0,05 - 0,1 mg/kg/lần, cách nhau 6 giờ, tăng liều 0,05 mg/kg/liều cho đến khi hội chứng cai được kiểm soát; sau 24 - 48 giờ. Để giảm liều có thể bớt đi 5 - 10% liều cho mỗi khoảng 24 - 48 giờ.
    • Theo dõi tình trạng buồn ngủ quá mức và hội chứng cai, việc hiệu chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh.

    3.2 Cách dùng

    Cách dùng thuốc Methadon Danapha hiệu quả:

    • Dung dịch đậm đặc 10 mg/ml uống phải pha loãng tới ít nhất 30 ml với nước trước khi dùng.
    • Liều uống giải độc và duy trì có thể uống cùng với nước hoa quả.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Khi sử dụng thuốc Methadon Danapha, cần phải đặc biệt lưu ý những trường hợp sau:

    • Phải dùng thận trọng methadon vì có thể dẫn tới tử vong hoặc đe dọa tính mạng khi dùng methadon quá liều.
    • Cần theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn đầu điều trị. Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc theo đơn, không tự dùng thuốc liều cao hơn như trong đơn nếu không có ý kiến của thầy thuốc.
    • Những trường hợp dùng liều cao (trên 200 mg/ngày ở người lớn) cần phải theo dõi khoảng QT trong quá trình điều trị.
    • Nguy cơ ức chế hô hấp xảy ra với những người bệnh có bệnh hô hấp, hoặc đang có tình trạng ức chế hô hấp, tác dụng ức chế hô hấp kéo dài hơn tác dụng giảm đau.
    • Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chấn thương sọ não, tăng áp lực trong sọ, hoặc các tổn thương trong sọ khác.
    • Sử dụng thận trọng ở những người bệnh giảm thể tích dịch hoặc choáng tuần hoàn do nguy cơ giảm huyết áp trầm trọng có thể xảy ra khi sử dụng methadon.
    • Nếu ngừng thuốc đột ngột ở những người bệnh điều trị dài hạn, có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc hoặc co giật, vì vậy cần giảm liều từ từ.
    • Do methadon tích lũy nên liều và tần suất liều cần giảm đi nếu dùng liều nhắc lại.
    • Sử dụng thận trọng ở những người có bệnh gan, thận, phổi, hoặc bệnh tim mạch.
    • Sử dụng thận trọng và giảm liều ở những người suy kiệt hoặc suy gan, suy thận, suy giáp nặng, bệnh Addison, tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú 

    Thời kỳ mang thai:
    • Cho đến nay chưa có thông tin có gây hại cho thai nhi khi phụ nữ mang thai dùng methadon hay không. Tuy nhiên chỉ sử dụng methadon cho phụ nữ đang mang thai khi đã có cân nhắc đầy đủ lợi ích và nguy cơ.
    • Không khuyến cáo sử dụng methadon để làm giảm đau trong lúc sinh, do tác dụng của methadon kéo dài có thể gây ra ức chế hô hấp ở trẻ mới sinh.
    • Không khuyến cáo áp dụng điều trị giải độc ngắn hạn và dài hạn bằng methadon trong thời kỳ mang thai. 
    Thời kỳ cho con bú:
    • Methadon qua được sữa mẹ, do đó không cho trẻ bú sữa mẹ nếu người mẹ đang điều trị bằng methadon.
    • Những phụ nữ đang điều trị duy trì bằng methadon liều cao đồng thời đang cho con bú cần hướng dẫn việc ngừng cho bú mẹ từng bước, nhằm phòng tránh việc xuất hiện hội chứng cai ở trẻ mới sinh.

    5 Bảo quản

    Được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Chống chỉ định 

    Không dùng thuốc Methadon Danapha trong các trường hợp sau: 

    • Dị ứng với methadon và các tá dược của thuốc
    • Bệnh gan nặng, bệnh gan mất bù.
    • Suy hỗ hấp nặng, hen cấp tính, chấn thương sọ não tăng áp lực nội sọ, viêm loét đại tràng, có thất đường tiết niệu và đường mật
    • Các rối loạn tâm thần nặng mà chưa được điều trị ổn định: tâm thần phân liệt, rối loạn cảm xúc lương cực, trầm cảm có ý tưởng và hành vi tự sát.
    • Đang điều trị bằng thuốc đồng vận, đối vặn hoặc vừa đồng vận, vừa đối vận với CDTP ( LAAM, Naltrexon, Buprenorphin).

    7 Tác dụng phụ

    Methadone Danapha có thể gây ra một số tác dụng ngoài ý muốn khi sử dụng thuốc, bao gồm các triệu chứng sau:

    Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, nhịp tim chập, ngừng tim, bệnh cơ tim, thay đổi điện tâm đồ, phù, xanh tím,...

    Hệ thần kinh trung ương: Kích động, lú lẫn, mất định hướng, chóng mặt, ngủ gà, cảm giác khó chịu, hưng cảm, ảo giác, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ, co giật.

    Da: mày đay, ban đỏ, ngứa, ban xuất huyết.

    Nội tiết và chuyển hóa: Tiểu ít, mất kinh, giảm Kali huyết, giảm magnesi huyết, giảm khả năng tình dục, hội chứng suy tuyến thượng thận.

    Tiêu hóa: Đau bụng, chán ăn, co thắt đường mật, táo bón, buồn nôn, nôn, nóng rát dạ dày, viêm lưỡi, tăng cân, khô miệng.

    Tiết niệu: Liệt dương, bí tiểu tiện.

    Huyết học: Giảm tiểu cầu có hồi phục.

    Thần kinh cơ: Yếu cơ.

    Mắt: Co đồng tử, rối loạn thị giác.

    Hô hấp: Ức chế hô hấp, ngừng thở, phù phổi.

    Biểu hiện khác: Tử vong, vã mồ hôi, lệ thuộc về thể chất và tinh thần.

    8 Tương tác 

    Khi sử dụng thuốc Methadon Danapha cần phải lưu ý tránh sử dụng chung với các thuốc có chứa các chất sau: 

    Tránh phối hợp: Tránh phối hợp methadon với bất kỳ thuốc nào sau đây: Ethyl alcohol, Azelastin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, conivaptan, itraconazol, mifepriston, paraldehyd, posaconazol.

    Tăng tác dụng/độc tính: Methadon có thể gây tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc sau: Alvimopan, aripiprazol, azelastin, Desmopressin, fesoterodin, metyrosin, nebivovol, paraldehyd, lợi tiểu nhóm thiazid, zidovudin, Zolpidem.

    Các thuốc có thể gây tăng nồng độ/tác dụng của methadon như sau: Ethyl alcohol, amphetamin, phenothiazin, boceprevir, conivaptan, fluconazol, hydroxyzin, interferon-alpha, itraconazol, ivacaptor, ketoconazol, mifepriston, posaconazol, quazepam, succinyl cholin, voriconazol.

    Gây giảm nồng độ/tác dụng của các thuốc sau: Codein, didanosin, pegvisomant, Tramadol.

    Làm giảm nồng độ/tác dụng của Methadon: Amoni clorid, bocepvir, carbamazepin, deferasiro. Khói thuốc lá làm giảm nồng độ methadon huyết tương.

    Tương tác với thức ăn/rượu/thảo dược: Uống rượu nhiều trong thời gian dài khi dùng methadon làm giảm nồng độ methadon trong huyết thanh. Nếu uống nhiều rượu cùng lúc với điều trị methadon có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.

    9 Sản phẩm thay thế 

    Đây là các thuốc có cùng thành phần với thuốc Methadon Danapha, có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế tùy tình trạng người bệnh và khả năng tiếp cận thuốc:

    Methadone Vidipha (Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha): cùng chứa hoạt chất Methadon Hydroclorid, hỗ trợ trong việc điều trị cai nghiện. 

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Methadone là dẫn chất tổng hợp của diphenylheptan chủ vận thụ thể µ-opioid, là thuốc giảm đau nhóm opioid, gắn với thụ thể opiod trên hệ thần kinh trung ương, làm ức chế con đường dẫn truyền cảm giác đau, thay đổi cảm nhận và đáp ứng với đau, gây ức chế thần kinh trung ương.

    10.2 Dược động học:

    Hấp thu: Methadon hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi uống 30-60 phút.

    Phân bố: Methadon có tính ái lipid cao và phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể. Do tính ái lipid, methadon có thể tồn tại lâu trong gan và các mô khác.. Methadon qua được nhau thai và phân bố vào trong sữa mẹ.

    Chuyển hóa: Methadone được chuyển hóa qua gan và ruột, chủ yếu bởi CYP3A4 nhưng cũng có các isoenzym khác tham gia như CYP2B6, CYP1A2, CYP2D6.

    Thải trừ: Methadon và các chất chuyển hóa được bài tiết ở nhiều mức độ khác nhau trong nước tiểu và trong phân.

    11 Thuốc Methadon Danapha có giá bao nhiêu?

    Thuốc Methadon Danapha hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook

    12 Ưu điểm của Methadon Danapha

    • Methadone là một loại thuốc được sử dụng để kiểm soát và điều trị chứng rối loạn sử dụng chất dạng thuốc phiện và là thuốc giảm đau trong các cơn đau mãn tính.
    • Methadone đường uống chủ yếu được sử dụng như một phương pháp điều trị opioid bậc hai cho các tình trạng đau mãn tính chọn lọc
    • Methadone có giá thành rẻ, tăng liều cũng chậm hơn và khi lên cơn nghiện thì người bệnh cũng ít chật vật hơn.
    • Dạng dung dịch uống dễ pha chế, tiện lợi khi sử dụng

    13  Nhược điểm của thuốc Methadon Danapha

    • Đây là biện pháp “uống thuốc độc giải khát” nên hoàn toàn không thể cai nghiện triệt để và cũng không phải cai nghiện ma túy đích thực.
    • Sử dụng phương pháp này như con dao hai lưỡi, chỉ là chuyển từ loại chất nghiện này sang chất nghiện khác và không thể kéo dài.

    14 Tài liệu kham khảo

    Ragaban F, Purohit O, Del Fabbro E (2024). Methadone in Cancer-Related Neuropathic Pain: A Narrative Review. Curr Oncol. 31(12):7613-7624. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

    Lobova VA, Roll JM, Roll MLC (2021). Intraoperative Methadone Use in Cardiac Surgery: A Systematic Review. Pain Med. 22(12):2827-2834. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

    Mercadante S (2024). Methadone for Cancer Pain Management in Children: A Review of Literature. Drugs. 84(2):203-208. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov 

    Câu hỏi thường gặp
    • Thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau được chỉ định trong trường hợp nào?

    • Thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau chống chỉ định trong trường hợp nào?

    • Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau?

    • Khi sử dụng thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau nên tránh dùng chung với các thuốc có chứa hoạt chất gì?

    • Cách dùng của thuốc Methadon Danapha điều trị giảm đau?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image