tdoctor
tdoctor

Thuốc Imalova điều trị bạch cầu tủy mạn tính

★★★★★ 5
1.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Herabiopharm, Herabiopharm
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP601705
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Thành phần:

    Một viên thuốc Imalova có bảng thành phần như sau:

    Imatinib mesilate hàm lượng 100mg.

    2 Tác dụng - Chỉ định

    Thuốc Imalova được chỉ định để điều trị bạch cầu tủy mạn tính,... Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Imalova.

    1 Thành phần

    Thành phần:

    Một viên thuốc Imalova có bảng thành phần như sau:

    Imatinib mesilate hàm lượng 100mg.

    Dạng bào chế: Viên nang cứng.

    2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Imalova

    2.1 Tác dụng của thuốc Imalova

    Imatinib là hoạt chất ngăn thụ thể tyrosine kinase cụ thể trong phác đồ điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính thể dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia cùng với khối u mô đệm nằm ở đường tiêu hóa, tyrosine kinase bất thường đánh dấu cả hai quá trình này, từ đó tế bào tăng sinh không được kiểm soát. Hoạt chất chống ung thư qua cơ chế ức chế protein tổng hợp Bcr-Abl tyrosine kinase là loại enzyme bất thường sinh ra bởi những tế bào ung thư bạch cầu dòng tủy mãn tính mang nhiễm sắc thể Philadelphia.

    2.2 Chỉ định thuốc Imalova

    Imalova được sử dụng cho những trường hợp đang gặp các vấn đề sau:

    Bệnh nhân người lớn và trẻ em:

    Mới được chẩn đoán bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) với nhiễm sắc thể Philadelphia (bcr-abl) dương tính (Ph+) mà chỉ định ghép tủy xương không được xem là điều trị hàng đầu.

    Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+) ở giai đoạn mạn tính sau khi thất bại với liệu pháp interferon-alpha, hoặc trong giai đoạn cấp hay cơn nguyên bào.

    Mới được chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) phối hợp với hóa trị liệu.

    Bệnh nhân người lớn:

    Đơn trị liệu bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) tái phát hoặc khó điều trị.

    Bệnh loạn sản/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) có liên quan đến sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR).

    Hội chứng tăng bạch cầu ái toan tiến triển (HES) và/hoặc bệnh bạch cầu ái toan mạn tính (CEL) với sự sắp xếp lại FIP1L1-PDGFRα.

    U lồi sarcom da tế bào sợi (DFSP), tái phát và/hoặc di căn không thể phẫu thuật.

    3 Liều dùng - Cách dùng

    Liều dùng theo bệnh lý

    Bệnh bạch cầu mạn (CML) ở người lớn

    Liều khuyến cáo của imatinib là 400 mg/ngày. CML giai đoạn mạn tính được định nghĩa là khi đạt được tất cả các chỉ tiêu sau: Nguyên bào < 15% trong máu và trong tủy xương, bạch cầu ái kiềm trong máu ngoại vi < 20%, tiểu cầu > 100 x 109/l.

    Liều khuyến cáo của imatinib là 600 mg/ngày cho bệnh nhân người lớn ở giai đoạn cấp.

    Liều khuyến cáo của imatinib là 600 mg/ngày cho bệnh nhân người lớn trong cơn nguyên bào.

    Bệnh bạch cầu mạn (CML) ở trẻ em

    Liều 340 mg/m2/ngày được khuyến cáo cho trẻ em bị CML giai đoạn mạn tính và CML giai đoạn tiến triển (không vượt quá tổng liều 800 mg). Có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần.

    Tăng liều từ 340 mg/m2/ngày đến 570 mg/m2/ngày (không vượt quá tổng liều 800 mg) có thể được cân nhắc ở trẻ em khi thuốc không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng và giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng không liên quan đến bệnh bạch cầu.

    Bệnh Ph+ ALL ở người lớn

    Liều imatinib khuyến cáo là 600 mg/ngày cho người lớn bị Ph+ ALL.

    Đối với bệnh nhân người lớn bị Ph+ ALL tái phát hoặc khó chữa, đơn trị liệu imatinib với liều 600 mg/ngày cho thấy sự an toàn, hiệu quả và có thể dùng cho đến khi bệnh tiến triển.

    Bệnh Ph+ ALL ở trẻ em Liều dùng cho trẻ em nên dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều 340 mg/m2/ngày được khuyến cáo cho trẻ em bị Ph+ ALL (không vượt quá tổng liều 600 mg).

    Bệnh MDS/MPD Liều khuyến cáo của imatinib là 400 mg/ngày cho người lớn bị MDS/MPD.

    Bệnh HES/CEL

    Liều khuyến cáo của imatinib là 100 mg/ngày cho bệnh nhân người lớn bị HES/CEL.

    Tăng liều từ 100 mg lên đến 400 mg có thể được cân nhắc khi không có các tác dụng không mong muốn của thuốc, nếu sự đánh giá cho thấy đáp ứng điều trị chưa đủ.

    Điều trị nên được tiếp tục miễn là bệnh nhân tiếp tục có lợi.

    Bệnh DFSP Liều khuyến cáo của imatinib là 800 mg/ngày cho người lớn bị DFSP.\

    Cách dùng thuốc Imalova hiệu quả

    Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc Imalova theo liều dùng đã được chỉ định riêng hoặc nghiền nhỏ hoà tan vào nước hoặc nước táo ép uống trong bữa ăn.

    4 Lưu ý khi dùng

    Lưu ý và thận trọng

    Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,...
    Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.
    Để đạt hiệu quả cao uống đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
    Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.
    Suy giáp: Nồng độ hormon kích thích tuyến giáp (TSH) nên được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
    Nhiễm độc gan: Chuyển hóa của imatinib chủ yếu ở gan và chỉ có 13% bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan (nhẹ, trung bình hoặc nặng), nên theo dõi cẩn thận công thức máu ngoại vi và các enzym gan. Cần lưu ý rằng những bệnh nhân GIST có thể bị di căn gan, có thể dẫn đến suy gan. Cần theo dõi cẩn thận chức năng gan trong trường hợp

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    Tác dụng của thuốc Imalova

    Imatinib là hoạt chất ngăn thụ thể tyrosine kinase cụ thể trong phác đồ điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính thể dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia cùng với khối u mô đệm nằm ở đường tiêu hóa, tyrosine kinase bất thường đánh dấu cả hai quá trình này, từ đó tế bào tăng sinh không được kiểm soát. Hoạt chất chống ung thư qua cơ chế ức chế protein tổng hợp Bcr-Abl tyrosine kinase là loại enzyme bất thường sinh ra bởi những tế bào ung thư bạch cầu dòng tủy mãn tính mang nhiễm sắc thể Philadelphia. 

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image