Thuốc Imalova 100mg điều trị bạch cầu tủy mạn tính
| Thương hiệu, NSX | Herabiopharm, Herabiopharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Imatinib mesilate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | SP601705 |
| Chuyên mục | Thuốc ung thư |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Imalova 100mg
Hoạt chất chính: Imatinib mesilate
Hàm lượng: 100mg.
Tá dược: vừa đủ trong 1 viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định Imalova 100mg
Tác dụng: Imatinib là hoạt chất ngăn thụ thể tyrosine kinase cụ thể trong phác đồ điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính thể dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia cùng với khối u mô đệm nằm ở đường tiêu hóa, tyrosine kinase bất thường đánh dấu cả hai quá trình này, từ đó tế bào tăng sinh không được kiểm soát.
Chỉ định:
Bệnh nhân người lớn và trẻ em:
- Mới được chẩn đoán bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) với nhiễm sắc thể Philadelphia (bcr-abl) dương tính (Ph+) mà chỉ định ghép tủy xương không được xem là điều trị hàng đầu.
- Bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+) ở giai đoạn mạn tính sau khi thất bại với liệu pháp interferon-alpha, hoặc trong giai đoạn cấp hay cơn nguyên bào.
- Mới được chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) phối hợp với hóa trị liệu.
Bệnh nhân người lớn:
- Đơn trị liệu bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) tái phát hoặc khó điều trị.
- Bệnh loạn sản/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) có liên quan đến sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR).
- Hội chứng tăng bạch cầu ái toan tiến triển (HES) và/hoặc bệnh bạch cầu ái toan mạn tính (CEL) với sự sắp xếp lại FIP1L1-PDGFRα.
- U lồi sarcom da tế bào sợi (DFSP), tái phát và/hoặc di căn không thể phẫu thuật.

Thuốc Imalova 100mg dùng để điều trị ung thư bạch cầu tủy mạn tính.
3 Liều dùng - Cách dùng Imalova 100mg
3.1 Liều dùng
- Bệnh bạch cầu mạn (CML) ở người lớn: Liều khuyến cáo của imatinib là 400 mg/ngày.
CML giai đoạn mạn tính được định nghĩa là khi đạt được tất cả các chỉ tiêu sau: Nguyên bào < 15% trong máu và trong tủy xương, bạch cầu ái kiềm trong máu ngoại vi < 20%, tiểu cầu > 100 x 109/l.
Liều khuyến cáo của imatinib là 600 mg/ngày cho bệnh nhân người lớn ở giai đoạn cấp.
Liều khuyến cáo của imatinib là 600 mg/ngày cho bệnh nhân người lớn trong cơn nguyên bào.
- Bệnh bạch cầu mạn (CML) ở trẻ em:
Liều 340 mg/m2/ngày được khuyến cáo cho trẻ em bị CML giai đoạn mạn tính và CML giai đoạn tiến triển (không vượt quá tổng liều 800 mg). Có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần.
Tăng liều từ 340 mg/m2/ngày đến 570 mg/m2/ngày (không vượt quá tổng liều 800 mg) có thể được cân nhắc ở trẻ em khi thuốc không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng và giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng không liên quan đến bệnh bạch cầu.
- Bệnh Ph+ ALL ở người lớn
Liều imatinib khuyến cáo là 600 mg/ngày cho người lớn bị Ph+ ALL.
Đối với bệnh nhân người lớn bị Ph+ ALL tái phát hoặc khó chữa, đơn trị liệu imatinib với liều 600 mg/ngày cho thấy sự an toàn, hiệu quả và có thể dùng cho đến khi bệnh tiến triển.
- Bệnh Ph+ ALL ở trẻ em: Liều dùng cho trẻ em nên dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều 340 mg/m2/ngày được khuyến cáo cho trẻ em bị Ph+ ALL (không vượt quá tổng liều 600 mg).
- Bệnh MDS/MPD: Liều khuyến cáo của imatinib là 400 mg/ngày cho người lớn bị MDS/MPD.
- Bệnh HES/CEL:
Liều khuyến cáo của imatinib là 100 mg/ngày cho bệnh nhân người lớn bị HES/CEL.
Tăng liều từ 100 mg lên đến 400 mg có thể được cân nhắc khi không có các tác dụng không mong muốn của thuốc, nếu sự đánh giá cho thấy đáp ứng điều trị chưa đủ.
Điều trị nên được tiếp tục miễn là bệnh nhân tiếp tục có lợi.
- Bệnh DFSP: Liều khuyến cáo của imatinib là 800 mg/ngày cho người lớn bị DFSP.
3.2 Cách sử dụng
Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc Imalova100mg theo liều dùng đã được chỉ định riêng hoặc nghiền nhỏ hoà tan vào nước hoặc nước táo ép uống trong bữa ăn.
3.3 Xử lý quá liều
Chưa có báo cáo về những biến chứng khi sử dụng quá liều nhưng chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ và nếu có lỡ uống quá liều cần đến ngay cơ sở y tế gần nhà để được theo dõi và xử trí kịp thời.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
- Chỉ sử dụng Imalova 100mg khi còn nguyên vẹn.
- Suy giáp: Nồng độ hormon kích thích tuyến giáp (TSH) nên được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
- Nhiễm độc gan: Chuyển hóa của imatinib chủ yếu ở gan và chỉ có 13% bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan (nhẹ, trung bình hoặc nặng), nên theo dõi cẩn thận công thức máu ngoại vi và các enzym gan. Cần lưu ý rằng những bệnh nhân GIST có thể bị di căn gan, có thể dẫn đến suy gan. Cần theo dõi cẩn thận chức năng gan trong trường hợp này.
- Ứ dịch: Có thể gây phù, tràn dịch màng phổi hoặc phù phổi. Theo dõi cân nặng thường xuyên và thận trọng ở người cao tuổi hoặc có bệnh tim.
- Bệnh tim, thận: Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu suy tim, suy thận và điều chỉnh điều trị khi cần.
- Xuất huyết tiêu hóa: Có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân GIST. Cần theo dõi và xử trí kịp thời.
- Hội chứng tiêu khối u: Điều trị mất nước và tăng acid uric trước khi bắt đầu dùng thuốc.
- Nhạy cảm ánh sáng: Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Theo dõi xét nghiệm: Kiểm tra định kỳ công thức máu, chức năng gan và chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.
- Trẻ em: Theo dõi sự phát triển chiều cao do nguy cơ chậm tăng trưởng.
- Viêm gan B: Sàng lọc HBV trước điều trị và theo dõi nguy cơ tái hoạt virus trong và sau khi dùng thuốc.
4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có khả năng mang thai: Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 15 ngày sau khi ngừng thuốc.
- Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng Imalova 100mg, trừ khi thật sự cần thiết do có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Imalova 100mg và ít nhất 15 ngày sau khi ngừng thuốc.
5 Bảo quản
- Bảo quản Imalova 100mg nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
- Để Imalova 100mg xa tầm tay trẻ em.
6 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Imalova 100mg.
7 Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
- Máu và hệ thống Lympho: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, đau bụng.
- Da và mô dưới da: Phù quanh hốc mắt, viêm da/chàm/phát ban.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Co thắt cơ và chuột rút, đau cơ xương khớp bao gồm đau cơ, đau khớp, đau xương.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Giữ nước và phù, mệt mỏi.
- Xét nghiệm: Tăng cân.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Máu và hệ thống Lympho: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính có sốt.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Tâm thần: Mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, giảm cảm giác.
- Mắt: Phù mí mắt, tăng tiết nước mắt, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, khô mắt, nhìn mờ.
- Mạch máu: Đỏ bừng, xuất huyết.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho.
- Tiêu hóa: Đầy hơi, trướng bụng, trào ngược thực quản dạ dày, táo bón, khô miệng, viêm dạ dày.
- Gan mật: Tăng enzym gan.
- Da và mô dưới da: Ngứa, phù mặt, khô da, ban đỏ, rụng tóc, tiết mồ hôi về đêm, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Sưng khớp.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Yếu ớt, sốt, phù toàn thân, ớn lạnh, rét run.
- Xét nghiệm: Giảm cân.
8 Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế Protease, các thuốc kháng nấm azole, một số macrolide, các cơ chất của CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (cyclosporine, pimozide, Tacrolimus, sirolimus, ergotamine, diergotamine, Fentanyl, alfentanil, terfenadine, bortezomib, Docetaxel, quinidine) hay wafarin và các dẫn xuất coumarin khác.
- Các thuốc cảm ứng CYP3A4 (dexamethasone, Phenytoin, Carbamazepine, Rifampicin, Phenobarbital) có thể làm giảm đáng kể nồng độ imatinib, có khả năng tăng nguy cơ thất bại điều trị. Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh và imatinib.
- Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,... bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc.
9 Sản phẩm thay thế
- Glivec 100mg (Novartis): Điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn tính, bệnh bạch cầu lympho cấp Ph+, u mô đệm đường tiêu hóa và một số bệnh lý tăng sinh tủy, tăng bạch cầu ái toan.
- Veenat 100mg (Natco Pharma): Điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn tính, bệnh bạch cầu lympho cấp Ph+, u mô đệm đường tiêu hóa và một số bệnh lý về máu có chỉ định dùng imatinib.
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Imatinib là chất ức chế protein-tyrosinekinase, nó ức chế đặc hiệu Ber-Abltyrosine kinase (phân tử bất thường gây bệnh bạch cầu tuỷ mạn) bằng cách ngăn không cho Ber-Abl gắn kết với A.T.P. Nó tác động chính xác lên phân tử gây bệnh, tỷ lệ đáp ứng về mặt huyết học và di truyền học tế bào rất cao đưa bệnh nhân có khả năng trở lại cuộc sống bình thường.
10.2 Dược động học
- Hấp thu: Imatinib hấp thu nhanh qua đường uống với sinh khả dụng khoảng 98%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu. Thuốc đạt trạng thái ổn định khi dùng đều đặn và có thời gian bán thải khoảng 18 giờ, phù hợp dùng 1 lần/ngày.
- Phân bố: Imatinib đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau khi dùng đường uống. Nồng độ thuốc trong máu tăng tỷ lệ thuận với liều sử dụng.
- Chuyển hóa: Imatinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzym CYP3A4, ngoài ra còn có sự tham gia của CYP1A2, CYP2D6, CYP2C9 và CYP2C19. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ imatinib trong cơ thể.
- Thải trừ: Imatinib có thời gian bán thải khoảng 18 giờ, giúp duy trì hiệu quả điều trị khi dùng một lần mỗi ngày.
11 Mua thuốc Imalova 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Imalova 100mg hiện được phân phối tại Nhà thuốc online Duoctot.com. Giá bán của sản phẩm được cập nhật thường xuyên ở đầu trang. Để được cung cấp thông tin chính xác về giá và các ưu đãi hiện có, quý khách vui lòng liên hệ hotline của nhà thuốc để được tư vấn trực tiếp.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nang uống, thuận tiện sử dụng và có thể điều trị ngoại trú.
- Sinh khả dụng cao (~98%), chỉ cần dùng 1 lần/ngày trong đa số chỉ định.
- Thuốc Imalova 100mg sản xuất trong nước, giúp giảm chi phí điều trị so với một số thuốc biệt dược nhập khẩu.
13 Nhược điểm
- Có thể gây tác dụng phụ như phù, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, giảm tế bào máu và tăng men gan.
- Cần theo dõi định kỳ công thức máu, chức năng gan và thận trong quá trình điều trị bằng Imalova 100mg.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Imalova 100mg nên uống trước hay sau ăn?
Imalova 100mg nên uống trong hoặc ngay sau bữa ăn với một cốc nước đầy để giảm kích ứng đường tiêu hóa.
Imalova 100mg có dùng được cho phụ nữ mang thai không?
Không nên sử dụng Imalova 100mg trong thời kỳ mang thai, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Quên một liều Imalova 100mg phải làm sao?
Nếu nhớ ra sớm, hãy uống ngay liều đã quên. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường, không uống gấp đôi liều.
Dùng Imalova 100mg có cần xét nghiệm định kỳ không?
Có. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần kiểm tra công thức máu, chức năng gan và chức năng thận định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Imalova 100mg có phải dùng lâu dài không?
Thời gian điều trị bằng Imalova 100mg phụ thuộc vào từng bệnh lý và đáp ứng của người bệnh. Không tự ý ngừng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
Trung bình
4.6/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáSản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình
Trả lời
Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời