tdoctor
tdoctor

Thuốc Erlonat 150mg điều trị trúng đích ung thư phổi

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Natco, Natco
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên
Quy cách đóng gói Hộp 30 viên
Hoạt chất

Erlotinib 

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP667136
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Erlonat 150mg

    Hoạt chất chính: Erlotinib (dưới dạng Erlotinib hydrochloride).

    Hàm lượng: 150mg.
    Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat và các thành phần bao phim vừa đủ 1 viên.

    2 Tác dụng - Chỉ định Erlonat 150mg

    Tác dụng: Thuốc Erlonat 150mg  nhắm trúng đích hoạt động bằng cách ức chế enzyme tyrosine kinase của thụ thể yếu tố phát triển biểu bì , từ đó cắt đứt tín hiệu sinh trưởng, ngăn chặn sự nhân lên và phát triển của tế bào ung thư.

    Chỉ định:
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ : Điều trị bước một, duy trì hoặc bước hai ở giai đoạn tiến triển cục bộ hoặc di căn đối với bệnh nhân có đột biến gen EGFR (như mất đoạn Exon 19 hoặc đột biến điểm Exon 21 L858R).
    • Ung thư tuyến tụy: Dùng kết hợp với Gemcitabine để điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển cục bộ, không thể cắt bỏ hoặc di căn.

    Tác dụng của thuốc Erlonat 150mg

    Tác dụng của thuốc Erlonat 150mg

    3 Liều dùng - Cách dùng Erlonat 150mg

    3.1 Liều dùng

    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC): 150 mg/1 lần/ ngày.
    • Ung thư tuyến tụy: 100mg / 1 lần / ngày (phối hợp cùng Gemcitabine).

    3.2 Cách dùng

    • Uống nguyên viên thuốc Erlonat 150mg với một cốc nước lọc. Không bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.
    • Bắt buộc uống lúc bụng đói: Uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

    3.3 Xử trí quá liều

    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Quá liều thường làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ như tiêu chảy dữ dội hoặc phát ban da nghiêm trọng.
    • Khi có dấu hiệu quá liều, cần ngừng thuốc Erlonat 150mg ngay lập tức và đến cơ sở y tế để được điều trị triệu chứng (bù nước, điện giải, chăm sóc da).

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Bệnh nhân ung thư phổi bắt buộc phải làm xét nghiệm gen và có kết quả đột biến EGFR dương tính trước khi chỉ định thuốc Erlonat 150mg.
    • Người bệnh tuyệt đối không được hút thuốc lá, vì khói thuốc làm tăng tốc độ thải trừ, làm giảm nồng độ và mất tác dụng của thuốc Erlonat 150mg.
    • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận, hoặc có tiền sử loét dạ dày - ruột (nguy cơ thủng dạ dày).
    • Cần theo dõi sát nguy cơ viêm phổi kẽ (IPD) - một biến chứng ở phổi hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định do thuốc có nguy cơ cao gây độc tính, dị tật hoặc sẩy thai. Cần áp dụng biện pháp tránh thai an toàn trong thời gian uống thuốc và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.
    • Phụ nữ cho con bú: Không cho con bú trong quá trình điều trị và ít nhất 2 tuần sau khi ngừng thuốc .

    5 Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

    Để nơi khô ráo, tránh độ ẩm cao và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    Quá mẫn nghiêm trọng với Erlotinib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Erlonat 150mg.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất phổ biến: Phát ban dạng mụn mủ trên mặt, ngực, lưng (thường là dấu hiệu cho thấy cơ thể đáp ứng tốt với thuốc), tiêu chảy, chán ăn, mệt mỏi, viêm miệng.
    • Phổ biến: Khô da, rụng lông/tóc hoặc mọc ngược lông mi, tăng men gan, viêm kết mạc mắt.
    • Nghiêm trọng (Cần báo bác sĩ ngay): Khó thở hoặc ho mới khởi phát (nguy cơ viêm phổi kẽ), đau bụng dữ dội (nguy cơ thủng dạ dày ruột), vàng da hoặc mắt.

    8 Tương tác thuốc

    • Thuốc kháng axit dạ dày (PPI, H2-blockers, Antacid): Làm thay đổi độ pH dạ dày, làm giảm nghiêm trọng khả năng hấp thu của Erlotinib. Tránh dùng chung, hoặc phải tuân thủ khoảng cách uống thuốc rất nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Chất ức chế/cảm ứng CYP3A4: Các thuốc như Ketoconazole, Erythromycin làm tăng độc tính của thuốc; trong khi Rifampicin, Phenytoin làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
    • Thực phẩm: Tránh ăn bưởi chùm hoặc uống nước ép bưởi vì làm tăng nồng độ thuốc, gây ngộ độc.

    9 Sản phẩm thay thế

    Tùy vào chỉ định của bác sĩ, có thể thay thế bằng thuốc biệt dược gốc hoặc các thuốc trúng đích cùng nhóm:

    • Tarceva 150mg: Đây là thuốc biệt dược gốc (phát minh) của hãng Roche có cùng hoạt chất Erlotinib.
    • Các thuốc ức chế EGFR TKI thế hệ khác: Gefitinib (Iressa 250mg), Afatinib (Giotrif), Osimertinib (Tagrisso) - việc đổi hoạt chất cần dựa trên tình trạng đột biến gen và sự đánh giá kháng thuốc của bác sĩ.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Erlotinib hoạt động bằng cách ức chế mạnh mẽ và thuận nghịch men tyrosine kinase nội bào của thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (EGFR). Trong các tế bào ung thư phổi có đột biến EGFR nhạy cảm, thụ thể này hoạt động quá mức, liên tục truyền tín hiệu kích thích tế bào phân chia và sinh trưởng.

    Bằng cách chẹn quá trình phosphoryl hóa tại miền tyrosine kinase của EGFR, Erlotinib cắt đứt chuỗi tín hiệu này. Hậu quả là quá trình tăng sinh, tạo mạch máu nuôi dưỡng của khối u bị ức chế, đồng thời kích hoạt các tế bào ung thư tự chết theo chương trình (apoptosis).

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống của Erlotinib đạt khoảng 59%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 4 giờ. Sức hấp thu của thuốc bị ảnh hưởng rất mạnh bởi thức ăn (thức ăn làm tăng sinh khả dụng lên gần 100%, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu tăng đột biến và gây độc). Do đó, thuốc bắt buộc phải được uống lúc bụng đói (ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn).

    Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô khối u và mô lành tính trong cơ thể với thể tích phân bố biểu kiến lớn (khoảng 232 lít). Erlotinib liên kết rất cao với protein huyết tương (khoảng 93%), chủ yếu liên kết với albumin và alpha-1 acid glycoprotein (AAG).

    Chuyển hóa: Erlotinib được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan. Enzyme chính chịu trách nhiệm chuyển hóa là Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) ở gan và ruột, với sự tham gia một phần nhỏ của men CYP1A2 và CYP1A1 (ở phổi). Đây là lý do nồng độ thuốc dễ bị thay đổi nếu bệnh nhân dùng chung với các thuốc hoặc thực phẩm có tính ức chế/cảm ứng CYP3A4 (như nước ép bưởi, thuốc chống nấm, thuốc lào/thuốc lá).

    Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (khoảng 83%) dưới dạng các chất chuyển hóa, và chỉ một lượng rất nhỏ (khoảng 8%) được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải (T1/2) trung bình của Erlotinib là khoảng 36 giờ, cho phép thuốc duy trì nồng độ điều trị ổn định với chế độ liều uống 1 lần/ngày. Tốc độ thải trừ (độ thanh thải) có thể tăng lên đáng kể ở những bệnh nhân có hút thuốc lá.

    11 Mua thuốc Erlonat 150mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Erlonat 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Dạng viên uống tiện lợi, bệnh nhân có thể điều trị tại nhà, không cần nằm viện truyền hóa chất.
    • Hiệu quả thu nhỏ khối u và kéo dài thời gian sống không bệnh tiến triển (PFS) vượt trội so với hóa trị ở nhóm bệnh nhân có đột biến gen nhạy cảm.
    • Không gây ra các tác dụng phụ toàn thân nặng nề như hóa trị (không rụng tóc diện rộng, không suy tủy xương).

    13 Nhược điểm

    • Chỉ có tác dụng với bệnh nhân có kết quả xét nghiệm đột biến gen EGFR dương tính.
    • Tình trạng kháng thuốc chắc chắn sẽ xảy ra (thường sau 9 - 14 tháng), đòi hỏi phải sinh thiết lại và đổi sang thuốc thế hệ mới (như Osimertinib).
    • Tác dụng phụ trên da (phát ban diện rộng) và tiêu chảy rất thường gặp, gây ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ và sinh hoạt hàng ngày.

    Câu hỏi thường gặp
    • Uống Erlonat 150mg vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất?

    • Quên uống một liều Erlonat 150mg thì phải làm sao?

    • Phát ban, nổi mụn mủ khi uống Erlonat 150mg có nguy hiểm không?

    • Có được uống thuốc đau dạ dày cùng lúc với Erlonat 150mg không?

    • Uống Erlonat 150mg có bị rụng tóc như truyền hóa chất không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image