tdoctor
tdoctor

Thuốc Elopag 25,50 điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu

★★★★★ 5
1.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Everest, Everest
Nước sản xuất Bangladesh
Dạng bào chế Viên uống
Quy cách đóng gói Hộp 28 viên
Hoạt chất

Eltrombopag

Xuất xứ Bangladesh
Mã sản phẩm SP045021
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Elopag 25,50

    Trong mỗi viên nén Elopag 25,50 Everest có chứa thành phần bao gồm:

    • Hoạt chất Eltrombopag Olamine tương ứng với Eltrombopag với hàm lượng 25mg, 50mg.
    • Tá dược mannitol, cellulose vi tinh thể, Magie stearat, titan dioxid, talc,.. vừa đủ cho mỗi viên.
    • Dạng bào chế: Viên nén.

    2 Tác dụng - Chỉ định Elopag 25,50

    Tác dụng: Elopag 25,50 kích thích tủy xương sản xuất tiểu cầu, giúp nâng cao số lượng tiểu cầu trong máu, từ đó ngăn ngừa và kiểm soát tình trạng chảy máu (xuất huyết).

    Chỉ định:
    • Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch vô căn mạn tính: Dùng cho bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên kháng trị hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác (như Corticoid, Globulin miễn dịch, hoặc sau phẫu thuật cắt lách).
    • Giảm tiểu cầu ở bệnh nhân viêm gan C mạn tính : Giúp nâng tiểu cầu đủ mức an toàn để bắt đầu và duy trì liệu pháp điều trị viêm gan C bằng Interferon.
    • Thiếu máu suy tủy nặng : Dùng cho bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp ức chế miễn dịch trước đó.


    Công dụng thuốc Elopag 25,50

    Công dụng của thuốc Elopag 25,50

    3 Liều dùng - Cách dùng Elopag 25,50

    3.1 Liều dùng

    Nguyên tắc: Chỉ điều chỉnh liều để duy trì tiểu cầu ở mức an toàn (≥ 50×10^9/L) giúp ngăn chảy máu, không cần đưa về mức bình thường.

    Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP)

    •  Người lớn và trẻ em (≥1 tuổi): Khởi đầu 25 mg / 1 lần / ngày.
    •  Chỉnh liều: Tăng hoặc giảm theo từng bậc 25 mg sau vài tuần theo dõi máu. Tối đa 75 mg/ngày.

    Giảm tiểu cầu ở bệnh nhân Viêm gan C (HCV)

    •  Khởi đầu: 25 mg / 1 lần / ngày (chung cho mọi chủng tộc).
    •  Chỉnh liều: Tăng dần mỗi 2 tuần để đạt đủ tiểu cầu điều trị Interferon. Tối đa 100 mg/ngày.

    Thiếu máu suy tủy nặng (SAA)

    •  Bệnh nhân kháng trị: Khởi đầu 25 mg / 1 lần / ngày. Tăng dần nếu chưa đáp ứng, tối đa 150 mg/ngày.
    •  Điều trị bước 1 (kết hợp thuốc ức chế miễn dịch): Dùng liên tục trong 6 tháng với mức liều:

     - Người lớn và trẻ ≥12 tuổi: 75 mg / 1 lần / ngày.

     - Trẻ 6 - 11 tuổi: 37,5 mg / 1 lần / ngày.

     - Trẻ 2 - 5 tuổi: 1,25 mg/kg / 1 lần / ngày.

    Bệnh nhân suy gan

    •  Cần khởi đầu bằng liều rất thấp (cân nhắc 12,5 mg/ngày cho người Đông Á) và phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

    3.2 Cách dùng

    • Uống nguyên viên thuốc Elopag 25,50 với một cốc nước lọc.
    • Bắt buộc uống lúc đói: Uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
    • Cách ly khoáng chất: Bắt buộc uống cách xa các loại thực phẩm hoặc thuốc chứa nhiều Canxi (sữa, phô mai), Sắt, Nhôm, Kẽm, Magie ít nhất 4 giờ trước và sau khi uống thuốc.

    3.3 Xử trí quá liều

    • Quá liều làm tăng số lượng tiểu cầu lên mức quá cao, dẫn đến nguy cơ hình thành cục máu đông (huyết khối) làm tắc nghẽn mạch máu, có thể gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.
    • Xử trí: Nếu mới uống thuốc, có thể xem xét rửa dạ dày. Bệnh nhân cần được xét nghiệm tiểu cầu liên tục. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể phải dùng các biện pháp phòng ngừa huyết khối theo chỉ định y khoa.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Độc tính trên gan: Thuốc Elopag 25,50 có nguy cơ gây viêm gan, suy gan. Bắt buộc phải xét nghiệm men gan (ALT, AST) và Bilirubin trước khi điều trị và định kỳ mỗi 2 tuần trong giai đoạn điều chỉnh liều.
    • Nguy cơ huyết khối tắc mạch: Ngay cả khi tiểu cầu chưa vượt ngưỡng bình thường, nguy cơ hình thành cục máu đông tĩnh mạch cửa (đặc biệt ở bệnh nhân gan mạn tính) vẫn cao.
    • Đục thủy tinh thể: Khuyến cáo bệnh nhân nên khám mắt định kỳ trong suốt quá trình sử dụng thuốc Elopag 25,50.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định hoặc chỉ dùng khi thực sự cần thiết (Phân loại C). Thuốc có thể gây độc cho thai nhi. Bắt buộc dùng biện pháp tránh thai trong suốt thời gian điều trị.
    Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và gây hại cho trẻ sơ sinh.

    5 Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

    Giữ thuốc nguyên trong vỉ để tránh ẩm. Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    Quá mẫn nghiêm trọng với Eltrombopag hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Elopag 25,50.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất phổ biến: Đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau nhức cơ xương khớp.
    • Phổ biến: Mệt mỏi, phát ban da, rụng tóc, ngứa, đục thủy tinh thể, tăng men gan.
    • Nghiêm trọng (Cần báo bác sĩ ngay): Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu (tổn thương gan); Đau tức ngực, khó thở, sưng đau một bên chân (dấu hiệu huyết khối).

    8 Tương tác thuốc

    • Cation đa hóa trị (Canxi, Nhôm, Sắt, Kẽm, Magie): Thuốc kháng axit dạ dày (antacid), viên sắt, viên canxi, sữa, phô mai sẽ liên kết (tạo phức) với Eltrombopag tại ruột, làm giảm hấp thu thuốc lên đến >70%, dẫn đến mất hoàn toàn tác dụng điều trị.
    • Thuốc hạ mỡ máu nhóm Statin (Rosuvastatin, Atorvastatin): Eltrombopag làm tăng nồng độ Statin trong máu, làm tăng nguy cơ đau cơ và tiêu cơ vân. Cần giảm liều Statin khi dùng chung.

    9 Sản phẩm thay thế

    Tùy vào chỉ định của bác sĩ, có thể thay thế bằng thuốc biệt dược gốc hoặc các thuốc cùng cơ chế:

    • Revolade 25mg/50mg: Thuốc biệt dược gốc (phát minh) của hãng Novartis/GSK có cùng hoạt chất Eltrombopag.
    • Nplate (Romiplostim): Dạng tiêm dưới da, cùng nhóm thuốc kích thích thụ thể Thrombopoietin.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Eltrombopag là một phân tử nhỏ không phải peptide, hoạt động như một chất chủ vận (kích hoạt) thụ thể Thrombopoietin (TPO) - một loại thụ thể nằm trên bề mặt của tế bào gốc tạo máu và tế bào mẫu tiểu cầu (megakaryocyte). Bằng cách gắn kết vào thụ thể này, thuốc kích hoạt chuỗi tín hiệu nội bào (con đường JAK/STAT), kích thích tế bào mẫu tiểu cầu phân chia, trưởng thành và giải phóng các tiểu cầu mới vào hệ tuần hoàn.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 đến 6 giờ uống. Tuy nhiên, sinh khả dụng của thuốc bị giảm đi rất mạnh (giảm tới hơn 59-70%) nếu uống cùng với bữa ăn có chứa nhiều chất béo hoặc các thực phẩm, dược phẩm chứa Canxi, khoáng chất (như sữa).

    Phân bố: Eltrombopag liên kết cực kỳ mạnh với protein huyết tương (>99,9%), do đó thuốc chủ yếu lưu hành trong hệ tuần hoàn chứ không phân bố rộng rãi vào các mô sâu. Thể tích phân bố ở bệnh nhân ITP thường tỷ lệ thuận với trọng lượng cơ thể.

    Chuyển hóa: Eltrombopag được chuyển hóa mạnh tại gan thông qua nhiều con đường khác nhau, chủ yếu qua sự phân cắt, oxy hóa bởi enzyme CYP1A2, CYP2C8 và sự liên hợp với acid glucuronic bởi enzyme UGT1A1, UGT1A3.

    Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (khoảng 59%), và một phần qua nước tiểu (khoảng 31%) dưới dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải (T1/2) của Eltrombopag là khoảng 21 đến 32 giờ ở bệnh nhân khỏe mạnh và có thể kéo dài hơn ở bệnh nhân có bệnh lý nền về gan.

    11 Mua thuốc Elopag 25,50 bao nhiêu?

    Thuốc Elopag 25,50 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Dạng viên nén dùng đường uống rất tiện lợi, bệnh nhân có thể điều trị tại nhà thay vì phải đến bệnh viện tiêm/truyền tĩnh mạch như một số thuốc nâng tiểu cầu khác.
    • Hiệu quả cao trong việc phòng ngừa chảy máu ở các ca bệnh mãn tính đã kháng với hóa chất/corticoid.

    13 Nhược điểm

    • Chế độ uống thuốc rất khắt khe và phức tạp (phải kiêng sữa, thuốc bổ khoáng chất hoàn toàn trong vòng 4 tiếng trước và sau uống).
    • Đòi hỏi bệnh nhân phải lấy máu xét nghiệm theo dõi chức năng gan và số lượng tiểu cầu liên tục.
    • Nguy cơ gặp tác dụng phụ nguy hiểm như viêm gan và huyết khối nếu không kiểm soát đúng liều.

    Câu hỏi thường gặp
    • Uống sữa bò ngay sau khi uống Elopag 25,50 có được không?

    • Uống Elopag 25,50 vào thời điểm nào trong ngày là tốt nhất?

    • Bệnh nhân viêm gan C uống Elopag 25,50 có ảnh hưởng gì tới gan không?

    • Đang uống thuốc dạ dày chữ Y có uống chung với Elopag 25,50 được không?

    • Uống Elopag 25,50 bao lâu thì tiểu cầu sẽ tăng lên?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image