Thuốc Catoprine 50mg điều trị các bệnh về bạch cầu
| Thương hiệu, NSX | Korea United Pharm, Korea United Pharm |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Mercaptopurine |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Mã sản phẩm | SP971289 |
| Chuyên mục | Thuốc ung thư |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Catoprine 50mg
Mỗi viên Catoprine 50mg có chứa:
Mercaptopurin 50mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định Catoprine 50mg
2.1 Tác dụng
Catoprine 50mg chứa hoạt chất Mercaptopurine, là thuốc chống chuyển hóa thuộc nhóm purin. Thuốc có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp purin cần thiết cho sự tạo thành DNA và RNA, từ đó làm giảm sự tăng sinh của các tế bào bạch cầu ác tính. Nhờ cơ chế này, Mercaptopurine giúp kiểm soát sự phát triển của bệnh bạch cầu và duy trì lui bệnh.
2.2 Chỉ định
Catoprine 50mg được chỉ định:
- Điều trị bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp (Acute Lymphoblastic Leukemia - ALL), chủ yếu trong giai đoạn điều trị duy trì, phối hợp với các thuốc hóa trị khác theo phác đồ.
- Điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp ở trẻ em và người lớn theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa huyết học - ung thư.
Lưu ý: Catoprine 50mg là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư.

Công dụng của thuốc Catoprine 50mg Mercaptopurine.
3 Liều dùng - Cách dùng Catoprine 50mg
3.1 Liều dùng
Điều trị bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp (ALL):
- Liều duy trì thông thường: 1,5-2,5mg/kg thể trọng/ngày (tương đương khoảng 75mg/m² diện tích cơ thể/ngày).
- Thuốc thường được phối hợp với Methotrexate và các thuốc hóa trị khác theo phác đồ điều trị duy trì.
Liều dùng cần được điều chỉnh dựa trên:
- Công thức máu.
- Chức năng gan.
- Chức năng tủy xương.
- Đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
Điều chỉnh liều ở một số đối tượng:
- Người suy gan hoặc suy thận: Có thể cần giảm liều và theo dõi chặt chẽ độc tính.
- Bệnh nhân thiếu enzym TPMT hoặc mang biến thể gen NUDT15: Nguy cơ suy tủy nghiêm trọng cao hơn, cần giảm liều đáng kể hoặc lựa chọn phương pháp điều trị khác.
- Khi dùng đồng thời với Allopurinol: Cần giảm liều Mercaptopurine xuống khoảng 25% liều thông thường để hạn chế độc tính.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với một cốc nước.
Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì hiệu quả điều trị.
Có thể uống lúc đói hoặc cùng thức ăn. Nếu xuất hiện buồn nôn, có thể uống sau bữa ăn.
Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Catoprine 50mg (Mercaptopurine) là thuốc chống ung thư có độc tính cao, chỉ sử dụng theo đơn và dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa huyết học - ung thư. Liều dùng được cá thể hóa dựa trên phác đồ điều trị, đáp ứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm.
3.3 Xử trí khi quên liều/ quá liều
Uống ngay khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều kế tiếp.
Nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo lịch bình thường.
Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều Catoprine có thể gây:
- Suy tủy xương nặng.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Loét miệng.
- Tổn thương gan.
Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay để được theo dõi công thức máu, chức năng gan và điều trị hỗ trợ kịp thời.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ sử dụng Catoprine 50mg theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Theo dõi công thức máu và chức năng gan định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
Thận trọng ở người suy gan, suy thận hoặc thiếu enzym TPMT/NUDT15 do tăng nguy cơ suy tủy.
Ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện sốt, đau họng, chảy máu bất thường, vàng da hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng.
Không tiêm vắc xin sống trong thời gian điều trị bằng Mercaptopurine.
4.2 Lưu ý sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
4.3 Lưu ý sử dụng ở người vận hành máy móc, lái xe
5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
6 Chống chỉ định
Không sử dụng Catoprine 50mg trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với Mercaptopurine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh suy tủy nặng hoặc rối loạn chức năng tủy xương nghiêm trọng chưa được kiểm soát.
Phụ nữ đang cho con bú.
Không sử dụng đồng thời với vắc xin sống giảm độc lực do nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.
Thận trọng và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ ở phụ nữ mang thai do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
7 Tác dụng phụ
Catoprine 50mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn sau:
Thường gặp:
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Buồn nôn, nôn, chán ăn.
- Tăng men gan.
Ít gặp:
- Viêm gan, vàng da.
- Viêm tụy.
- Phát ban, ngứa.
Hiếm gặp:
- Suy tủy nặng.
- Nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Rụng tóc.
- Phản ứng quá mẫn.
Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện sốt, đau họng, chảy máu bất thường, bầm tím hoặc vàng da trong quá trình điều trị.
8 Tương tác thuốc
Catoprine 50mg (Mercaptopurine) có thể tương tác với một số thuốc sau:
- Allopurinol, Febuxostat: Làm tăng nồng độ Mercaptopurine, tăng nguy cơ suy tủy; cần giảm liều Mercaptopurine khi phối hợp.
- Thuốc chống đông (Warfarin): Có thể làm giảm tác dụng chống đông, cần theo dõi INR.
- Các thuốc ức chế tủy xương hoặc hóa trị khác: Làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu.
- Vắc xin sống giảm độc lực: Tăng nguy cơ nhiễm trùng, không nên sử dụng đồng thời.
- Aminosalicylat (Mesalazine, Sulfasalazine, Olsalazine): Có thể làm tăng độc tính trên tủy xương do ức chế enzym chuyển hóa Mercaptopurine.
9 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Catoprine 50mg không có sẵn hoặc cần thay thế, bác sĩ có thể cân nhắc các thuốc chứa cùng hoạt chất Mercaptopurine 50mg như:
- Puri-Nethol 50mg (Mercaptopurine).
- Các thuốc Mercaptopurine 50mg khác đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Không tự ý thay thế thuốc. Việc thay đổi thuốc cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên tình trạng bệnh và phác đồ điều trị.
10 Cơ chế tác dụng
Catoprine 50mg chứa Mercaptopurine, là thuốc chống chuyển hóa thuộc nhóm chất tương tự purin (purine analogue). Sau khi vào cơ thể, Mercaptopurine được chuyển hóa thành các chất có hoạt tính, ức chế quá trình tổng hợp purin và cản trở sự hình thành DNA, RNA của tế bào. Nhờ đó, thuốc làm giảm sự tăng sinh của các tế bào bạch cầu ác tính, góp phần kiểm soát bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp (ALL).
11 Ưu điểm
Chứa hoạt chất Mercaptopurine, là thuốc nền quan trọng trong điều trị duy trì bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp (ALL).
Hiệu quả khi phối hợp với các thuốc hóa trị khác theo phác đồ chuẩn.
Dạng viên nén, thuận tiện sử dụng và phù hợp điều trị ngoại trú.
12 Nhược điểm
Có nguy cơ gây suy tủy xương, cần theo dõi công thức máu định kỳ.
Có thể gây độc tính trên gan và tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
Tương tác với nhiều thuốc, đặc biệt là Allopurinol và Febuxostat.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































1. Thuốc Catoprine 50mg có tác dụng gì?
Catoprine 50mg chứa hoạt chất Mercaptopurine, được chỉ định chủ yếu trong điều trị bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp (ALL), đặc biệt ở giai đoạn điều trị duy trì. Thuốc giúp ức chế sự phát triển của các tế bào bạch cầu ác tính và giảm nguy cơ tái phát bệnh.
2. Catoprine 50mg được dùng trong trường hợp nào?
Catoprine 50mg được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp (ALL), thường phối hợp với các thuốc hóa trị khác trong phác đồ điều trị duy trì nhằm kéo dài thời gian lui bệnh.
3. Khi sử dụng Catoprine 50mg cần lưu ý những gì?
Trong quá trình điều trị bằng Catoprine 50mg, người bệnh cần theo dõi công thức máu và chức năng gan định kỳ. Không tự ý thay đổi liều, tránh tiêm vắc xin sống và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện sốt, chảy máu bất thường hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng.
4. Catoprine 50mg có gây tác dụng phụ không?
Catoprine 50mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, buồn nôn, tăng men gan, viêm gan hoặc nhiễm trùng. Mức độ tác dụng phụ khác nhau tùy từng người bệnh và cần được theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
5. Catoprine 50mg có thể dùng cùng Allopurinol không?
Cần thận trọng khi dùng Catoprine 50mg cùng Allopurinol vì thuốc này làm tăng nồng độ Mercaptopurine trong cơ thể, từ đó tăng nguy cơ suy tủy và độc tính. Nếu phải phối hợp, bác sĩ sẽ điều chỉnh giảm liều Mercaptopurine và theo dõi người bệnh chặt chẽ.
Trung bình
4.6/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáSản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình
Trả lời
Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời