tdoctor
tdoctor

Thuốc Capemas 500 (Capecitabine 500mg) điều trị ung thư

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Đang cập nhật, Đang cập nhật
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP883965
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Capemas 500

    Mỗi viên chứa Capecitabine 500 mg cùng tá dược vừa đủ.

    2 Tác dụng - Chỉ định Capemas 500

    Thuốc được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp trong các liệu pháp để điều trị một số bệnh ung thư như:

    Ung thư vú:

    • Đơn trị liệu ở những bệnh nhân đã kháng trị với các phác đồ hóa trị khác (bao gồm paclitaxel và anthracycline).
    • Kết hợp với docetaxel ở những bệnh nhân ung thư vú di căn sau khi thất bại với hóa trị có chứa anthracycline.

    Ung thư đại trực tràng:

    • Điều trị bổ trợ cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III (Giai đoạn C theo phân loại Dukes’).
    • Đơn trị liệu cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn. 

    Ung thư dạ dày: Điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển, thường được kết hợp với một phác đồ có chứa platin (ví dụ: phác đồ XELOX hoặc CAPOX).

    Chỉ định thuốc Capemas 500

    Chỉ định thuốc Capemas 500 

    3 Liều dùng - Cách dùng Capemas 500

    3.1 Liều dùng 

    • Liều lượng được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) và cá thể hoá dựa theo tình trạng bệnh của từng bệnh nhân.
    • Một phác đồ đơn trị liệu phổ biến là: 1250 mg/m², uống 2 lần/ngày (sáng và tối) trong vòng 14 ngày, sau đó nghỉ dùng 7 ngày. Chu kỳ 21 ngày được lặp lại. Tuỳ vào độc tính và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân mà liều lượng sẽ được hiệu chỉnh cho phù hợp.

    3.2 Cách dùng 

    • Dùng đường uống theo chỉ định của bác sĩ.
    • Thường uống sau bữa ăn khoảng 30 phút với nước lọc để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hoá như buồn nôn cũng như giúp tăng khả năng dung nạp. 
    • Không nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc. Trường hợp tiếp xúc với bột thuốc, cần rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước. 

    3.3 Xử lý khi quá liều

    • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích ứng và xuất huyết ống tiêu hóa, suy tủy. Khi sử dụng liều 1.657 mg/m²/ngày (chia thành 2 lần) trong thời gian 6 tuần, bệnh nhân có thể xuất hiện hội chứng bàn tay – bàn chân, biểu hiện bằng ban đỏ, giảm cảm giác ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Ngoài ra, viêm niêm mạc và tiêu chảy cũng là những độc tính thường gặp liên quan đến điều trị bằng Capemas 500 ở liều này.
    • Xử trí: Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị khi quá liều Capemas 500. Biện pháp chủ yếu là tạm ngừng dùng thuốc và tiến hành các liệu pháp hỗ trợ thích hợp với biểu hiện ngộ độc. Lọc máu có thể hỗ trợ giảm bớt 5’-deoxy- 5-fluorouridin (DFUR), chất chuyển hoá của Capecitabine. Tháng 5 năm 2009, FDA Hoa Kỳ coi uridin triacetat (còn được gọi là vistonuridin), một tiền chất của uridin là chất giải độc Fluorouracil. Tuy hiện vẫn chưa có dữ liệu về tác dụng của uridin triacetat đối với trường hợp ngộ độc Capecitabine nhưng người ta cho rằng có thể có tác dụng. 

    4 Lưu ý khi dùng

    Báo cáo đầy đủ với bác sĩ các thuốc dùng đồng thời và các vấn đề trong quá trình dùng thuốc Capemas 500. 

    Phụ nữ có thai: Thuốc có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi. Do đóm chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai. 

    Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu chứng minh thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị để tránh các tác dụng phụ nghiệm trọng cho trẻ bú mẹ. 

    Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, mệt mỏi, và buồn nôn, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Chống chỉ định 

    • Có tiền sử quá mẫn với Capecitabine hoặc fluorouracil (5-FU).
    • Bệnh nhân thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).
    • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút). 
    • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
    • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng. 
    • Đang dùng sorivudin hoặc các thuốc tương tự như brivudin. 

    7 Tác dụng phụ

    Rất phổ biến: Tiêu chảy, hội chứng bàn tay - bàn chân, buồn nôn, nôn, viêm miệng (loét miệng), đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, sốt, đau. 

    Phổ biến: Táo bón, khó tiêu, tăng bilirubin máu, phát ban, khô da, rụng tóc, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. 

    8 Tương tác 

    • Không dùng đồng thời Capecitabine với: Natalizumab, vắc xin sống. 
    • Capecitabine có thể làm tăng đáng kể tác dụng chống đông của Warfarin. Cần theo dõi các chỉ số về đông máu khi dùng đồng thời Capemas 500 và thuốc chống đông coumarin và có thể cân nhắc giảm liều thuốc chống đông.
    • Dùng đồng thời Phenytoin và Capecitabine có thể làm tăng nồng độ Phenytoin trong huyết tương dẫn đến ngộ độc Phenytoin. Phải theo dõi chặt chẽ nồng độ Phenytoin khi dùng đồng thời 2 thuốc. 
    • Sovuridin và các chất cùng họ như brivudin có nguy cơ gây tăng độc tính của fluoropyrimidin lên mức nguy hiểm. Do đó, nên bắt đầu dùng Capecitabine ít nhất 4 tuần sau khi đã ngừng dùng các thuốc này. 
    • Tránh dùng đồng thời Capecitabine và Alopurinol do Alopurinol làm giảm tác dụng của 5-fluorouracil (5-FU).
    • Leucovorin, Levoleucovorin, Trastuzumab làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của Capecitabine. 
    • Acid folinic làm tăng độc tính của Capecitabine, phải giảm liều Capecitabine khi dùng đồng thời với Acid folinic.

    9 Sản phẩm thay thế 

    Xeloda® 500 mg (Capecitabine) được chỉ định điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư vú. Thuốc có thể được sử dụng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác theo chỉ định của bác sĩ nhằm kiểm soát tiến triển bệnh và cải thiện hiệu quả điều trị.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Capecitabine là thuốc hóa trị đường uống, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành 5-fluorouracil (5-FU) giúp ức chế sự phát triển và phân chia của tế bào ung thư. Chuỗi chuyển hoá của thuốc trải qua 3 bước: 

    • Tại gan, Capecitabine thành 5’-deoxy-5-fluorocytidine (5’-DFCR) thông qua enzyme carboxylesterase. 
    • Tiếp theo, enzyme cytidine deaminase (có nhiều ở gan và mô khối u) chuyển 5’-DFCR thành 5’-deoxy-5-fluorouridine (5’-DFUR).
    • Tại mô khối u, enzyme thymidine phosphorylase (TP) chuyển hóa 5’-DFUR thành 5-fluorouracil (5-FU). 5-FU được tạo ra một cách tập trung và có chọn lọc tại vị trí khối u do nồng độ enzym TP ở các tế bào ung thư cao hơn đáng kể so với ở các mô bình thường. Từ đó giúp tăng hiệu quả điều trị và giảm độc tính toàn thân. 

    5-FU được tạo ra sẽ ức chế enzym thymidylate synthase, một enzyme thiết yếu cho quá trình tổng hợp DNA. Sự thiếu hụt này dẫn đến gián đoạn quá trình phân chia tế bào và cuối cùng sẽ gây chết tế bào ung thư. 

    10.2 Dược động học

    • Hấp thu: Capecitabine được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm giảm tốc độ nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể lên sinh khả dụng của thuốc. 
    • Phân bố: Capecitabine và các chất chuyển hóa được phân bố ở khối u, ở niêm mạc ruột, huyết tương, gan và các mô khác. Nồng độ 5-FU ở khối u cao hơn nồng độ ở các mô lành xung quanh, ở huyết tương hoặc ở các cơ. 
    • Chuyển hoá: Capecitabine được enzym carboxylesterase tại gan chuyển hoá thành 5’-deoxy-5-fluorocytidine (5’-DFCR). Tại mô ung thư và các mô ngoại vi ngoài gan, 5’-DFCR được loại nhóm amin thành 5’-deoxy-5-fluorouridine (5’-DFUR). Sau đó, enzyme thymidine phosphorylase thuỷ phân 5’-DFUR thành 5-fluorouracil (5-FU) có hoạt tính. 
    • Thải trừ: Các chất chuyển hoá của thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 

    11 Thuốc Capemas 500 giá bao nhiêu 

    Thuốc Capemas 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, hãy liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

    12 Ưu điểm

    • Thuốc Capemas 500 được dùng qua đường uống, giúp người bệnh có thể điều trị ngoại trú, giảm số lần nhập viện và không cần truyền tĩnh mạch. 
    • Capecitabine tiền chất của 5-fluorouracil (5-FU), được hoạt hóa chủ yếu tại mô khối u nhờ enzyme thymidine phosphorylase, góp phần tăng tính chọn lọc và giảm độc tính toàn thân.

    13 Nhược điểm 

    • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin giảm; chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
    • Không sử dụng được cho Phụ nữ có thai và cho con bú.
    Câu hỏi thường gặp
    • Capemas 500 là thuốc gì và dùng để điều trị bệnh nào ?

    • Nên uống Capemas 500 như thế nào ?

    • Capemas 500 có những tác dụng phụ nào ?

    • Những trường hợp nào không nên sử dụng Capemas 500 ?

    • Capemas 500 có tương tác với thuốc khác không ?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    5/5
    5
    100%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Quyết Thắng 20/08/2024
      5

      Đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Minh Anh 15/09/2025
      5

      Sản phẩm tốt và dịch vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Thu Hương 10/10/2025
      5

      Dùng thấy hiệu quả, sẽ ủng hộ tiếp

      H

      Trả lời

    • Văn Hùng 05/08/2026
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      H

      Trả lời

    • Ngọc Lan 01/01/2026
      5

      Nhân viên tư vấn nhiệt tình, hài lòng

      L

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image