Thuốc Capelodine 500mg Herabiopharm điều trị bệnh ung thư
| Thương hiệu, NSX | Herabiopharm, Herabiopharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Capecitabine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | SP440546 |
| Chuyên mục | Thuốc ung thư |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Capelodine 500mg
Hoạt chất chính: Capecitabine.
Hàm lượng: 500mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định Capelodine 500mg
Tác dụng:
Hoạt chất capecitabine được biết là một fluoropyridine carbamat không gây độc tế bào. Sự xúc tác của nhiều loại enzyme sẽ hoạt hoá thuốc thành 5-FU.
Sự hợp nhất của 5-FU sau khi hình thành sẽ ức chế sự tổng hợp protein và ARN. Từ đó, sự phát triển tế bào của của hai loại ARN và ADN đã bị thuốc ảnh hưởng. Chính vì thế mà tế bào bị chết do sự phát triển và cân bằng không đều đồn thời thymidine cũng bị thiếu hụt.
Chỉ định:
Capelodine 500mg Herabiopharm được sử dụng cho những trường hợp sau:
- Hỗ trợ ở điều trị với bệnh nhân hậu phẫu thuật u đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C theo phân loại Duke).
- U đại trực tràng di căn.
- U dạ dày tiến triển kết hợp với các hợp chất chứa platin trong liệu pháp điều trị đầu tiên.
- U vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn hậu thất bại với hóa trị liệu khi điều trị phối hợp với Docetaxel.

Thuốc Capelodine 500mg dùng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III, ung thư dạ dày, ung thư vú.
3 Liều dùng - Cách dùng Capelodine 500mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng thuốc Capelodine 500mg Herabiopharm
Liều dùng được tính theo diện tích bề mặt cơ thể với liều khởi đầu là 1250 mg/m2 hoặc 1000 mg/m2 của capecitabine.
- Đơn trị liệu ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư vú: Liều khởi đầu của capecitabine trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng đã di căn hoặc ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn là 2,5 viên tương ứng 1250 mg/m2) x 2 lần/ngày (buổi sáng và tối: tương đương với tổng liều 5 viên tương ứng 2500 mg/m2/ngày) trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày. Điều trị hỗ trợ bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo kéo dài trong 6 tháng
- Dùng kết hợp ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày:
Điều trị kết hợp, liều khởi đầu giảm đến 800 – 1000 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày và nghỉ 7 ngày. Điều trị liên tục thì giảm đến 625 mg/m2 x 2 lần/ngày.
Khi kết hợp với irinotecan, liều khởi đầu là 800 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày kết hợp với Irinotecan 200 mg/m2 vào ngày thứ nhất.
Đưa bevacizumab vào phác đồ điều trị kết hợp không gây ra ảnh hưởng nào đến liều khởi đầu của capecitabine.
Dự phòng để chống mất nước và chống nôn phù hợp theo thông tin sản phẩm chứa Cisplatin trước khi điều trị bằng cisplatin cho bệnh nhân dùng capecitabine kết hợp với cisplatin.
Dự phòng chống nôn trước khi phối hợp oxaliplatin kết hợp với capecitabine tùy theo thông tin của sản phẩm chứa oxaliplatin.
Thời gian điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo là 6 tháng.
- Ung thư vú
Kết hợp Docetaxel, liều khởi đầu của capecitabine trong điều trị ung thư vú di căn là 1250 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày, nghỉ trong 7 ngày sau đó và kết hợp với Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ cứ mỗi 3 tuần.
3.2 Cách sử dụng
Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng 30 phút sau ăn. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc Capelodine 500mg, nhai hay cắn nát thuốc.
3.3 Xử lý quá liều
Can thiệp y khoa kết hợp liệu pháp thông thường để xử lý biến chứng.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
- Huyết học: Những bệnh nhân với lượng bạch cầu trung tính < 1,5 x 109/L và/hoặc tiểu cầu < 100 x 109/L không nên được điều trị với capecitabine.
- Suy thận: Tác dụng không mong muốn ở cấp độ 3 hoặc 4 ở những bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinin 30-50 ml/phút) tăng lên khi so với nhóm bệnh nhân bình thường được điều trị với Capelodine 500mg.
- Suy gan: Do còn thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả khi sử dụng Capelodine 500mg ở bệnh nhân suy gan nên cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ nhóm bệnh nhân này
- Thiếu hụt DPD: Độc tính hiếm gặp,
- Phản ứng da nghiêm trọng: Capelodine 500mg có thể thúc đẩy những phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Nên ngừng capelodine 500mg vĩnh viễn ở những bệnh nhân xuất hiện các phản ứng ở da nghiêm trọng trong suốt quá trình điều trị.
- Những biến chứng về mắt: Cần thận trọng ở những bệnh nhân có biến chứng về mắt như rối loạn giác mạc.
4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng thuốc cho hai đối tượng này nên không sử dụng.
5 Bảo quản
Bảo quản Capelodine 500mg ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
6 Chống chỉ định
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức capelodine 500mg.
- Tiền sử mẫn cảm với fluoropyrimidin.
- Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc cho con bú.
- Trẻ em.
- Chức năng gan suy giảm nặng.
- Chức năng thận suy giảm nặng (creatinin < 30 ml/phút).
- Những bệnh nhân đã biết là bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase.
- Người mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
- Dùng kết hợp sorivudine hay chất tương tự về mặt hóa học như brivudine.
7 Tác dụng phụ
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chứng chán ăn
- Những rối loạn về dạ dày-ruột: Tiêu chảy, nôn, viêm miệng, đau bụng
- Rối loạn về da và mô dưới da: Vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng tay-bàn chân
- Rối loạn chung: Ngất, suy nhược
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng.
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, chứng thiếu máu
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, cân nặng giảm
- Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, chán nản
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, hôn mê, cảm giác thờ ơ, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác
- Rối loạn mắt: Tăng tiết nước mắt, viêm màng kết, rát mắt
- Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp.
- Xuất huyết dạ dày-ruột, táo bón, đau vùng bụng trên, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng
- Rối loạn mạch máu: Viêm tĩnh mạch huyết khối
- Rối loạn gan-ống mật: Tăng bilirubin trong máu, bất thường về chức năng thận
- Rối loạn về da và mô dưới da: Ban đỏ, rụng tóc, hói đầu, bóc vẩy da, viêm da dị ứng, rối loạn sắc tố, bệnh về móng
- Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Đau ở xương cụt, đau lưng, đau khớp
- Rối loạn chung: Sốt, ứ nước phù nề, khó chịu, đau ngực
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng.
- U lành tính, ác tính và không xác định: U dưới da lành tính
- Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Chứng sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, chứng giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu...
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, chứng giảm kali huyết, tăng triglycerid huyết
- Rối loạn tâm thần: Trạng thái bối rối, giật mình, tâm trạng chán nản.
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Hội chứng bất lực ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa, ngất xỉu,..
- Rối loạn mắt: Giảm thị lực, nhìn đôi
- Rối loạn về tai và tiền đình: Đau tai, chóng mặt
- Rối loạn tim mạch: Đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, rung nhĩ, loạn nhịp, tim đập nhanh, tim nhịp nhanh xoang, đánh trống ngực
- Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp: Nghẽn mạch phổi, tràn khí màng phổi, ho ra máu, hen suyễn, khó thở khi gắng sức
- Những rối loạn về dạ dày-ruột: Tắc ruột non, cổ trướng, viêm ruột non, viêm dạ dày, chứng khó nuốt, đau bụng dưới, viêm thực quản, bụng khó chịu, bệnh trào ngược dạ dày, viêm kết tràng, phân có máu
- Rối loạn gan-ống mật: Vàng da
- Rối loạn về da và mô dưới da: Loét da, ban đỏ, mày đay, phản ứng quá mẫn ánh sáng, ban đỏ lòng bàn tay, sưng mặt, ban xuất huyết, hội chứng radiation recall
- Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Sưng khớp, đau xương, đau cơ mặt, cứng xương khớp, yếu cơ
- Rối loạn hệ tiết niệu: Thận ứ nước, tiểu không kiểm soát, huyết niệu, tiểu đêm, creatinin máu tăng
- Rối loạn lên hệ sinh sản và ngực: Xuất huyết âm đạo
- Rối loạn chung: Phù, lạnh, cảm cúm, rét run, tăng nhiệt độ cơ thể
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
- Rối loạn mắt: Nghẽn tuyến nước mắt, những rối loạn về giác mạc, viêm giác mạc, viêm giác mạc đốm
- Rối loạn tim mạch: Rung thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp chậm, co thắt mạch
- Rối loạn về da và mô dưới da: Lupus ban đỏ.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
- Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Bệnh lý chất trắng.
- Rối loạn về da và mô dưới da: Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johson và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
8 Tương tác thuốc
- Không dùng đồng thời Capelodine 500mg với natalizumab, vắc xin sống. Capelodine 500mg làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của: Các cơ chất của CYP2C9, natalizumab, phenytoin, vắc xin sống, thuốc kháng vitamin K. Cần theo dõi các chỉ số về đông máu khi dùng đồng thời capecitabin và thuốc chống đông coumarin và có thể phải giảm liều thuốc chống đông. Cần kiểm soát nồng độ phenytoin ở người dùng đồng thời Capelodine 500mg và phenytoin.
- Sovuridin và các chất cùng họ như brivudin làm tăng độc tính của fluoropyrimidin lên mức nguy hiểm. Chỉ bắt đầu dùng Capelodine 500mg ít nhất là 4 tuần sau khi đã ngừng dùng các thuốc này.
- Các thuốc kháng acid làm tăng nồng độ capecitabine và chất chuyển hóa 5’-deoxy-5-fluorocytidin. Uống các thuốc chống acid ít nhất là 2 giờ sau khi uống Capelodine 500mg.
- Liều capecitabine tối đa khi dùng đồng thời interferon alpha-2a (3 MUI/m2/ngày) là 2 000 mg/ngày.
- Nếu kết hợp với xạ trị ung thư trực tràng, liều tối đa capecitabine là 2 000 mg/ngày, dùng theo phác đồ liên tục hoặc dùng hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong đợt xạ trị kéo dài 6 tuần.
- Leucovorin, levoleucovorin, trastuzumab làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của capecitabine.
- Echinacea làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của capecitabine.
9 Sản phẩm thay thế
- Thuốc Xeloda 500mg (Roche): Chứa hoạt chất capecitabine 500mg, được chỉ định điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III, ung thư đại trực tràng di căn, ung thư dạ dày và phối hợp điều trị ung thư vú.
- Thuốc Capecitabine 500mg Accord (Accord Healthcare): Điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày tiến triển và phối hợp điều trị ung thư vú di căn hoặc tiến triển.
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
- Capecitabine hầu như không có tác dụng dược lý cho đến khi được chuyển thành 5-FU trong cơ thể. 5-FU được tạo ra từ capecitabin trong nhiều mô ung thư có nồng độ cao hơn so với 5-FU được tạo ra trong các mô xung quanh nên giảm độc tính toàn thân.
- 5-FU được chuyển hóa thành FdUMP và FUTP. Những chất chuyển hóa này gây độc tế bào thông qua hai cơ chế khác nhau. Thứ nhất, FdUMP và đồng yếu tố folat (N5-10-methylentetrahydrofolat) gắn vào thymidylat synthase bằng liên kết đồng hóa trị để tạo ra phức hợp bậc ba dẫn đến ức chế sự tạo thành thymidylat từ 2’-deoxyuridylat. Thymidylat là tiền chất của thymidin triphosphat-chất cần thiết để tổng hợp DNA. Do đó sự thiếu hụt thymidylat dẫn đến ức chế phân chia tế bào. Thứ hai, FUTP có thể gắn vào RNA thay cho uridin triphosphat, tạo ra RNA sai lạc nên ảnh hưởng lên quá trình xử lý RNA và sự tổng hợp protein.
10.2 Dược động học
Các thông số dược động học của capecitabine có thể ảnh hưởng bởi chủng tộc người và độ tuổi. Cmax và AUC của capecitabine giảm lần lượt 36% và 24% ở người Nhật Bản so với người da trắng.
- Hấp thu: Capecitabine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với ít nhất 70% liều capecitabine uống vào được hấp thu. Cmax của capecitabine đạt sau khoảng 1,5 giờ(Tmax) còn nồng độ đỉnh của 5-FU đạt được sau 2 giờ.Thức ăn làm giảm tốc độ và mức hấp thu dẫn tới Cmax và AUC của capetacibine giảm lần lượt 60% và 35%.
- Phân bố: Capecitabine và các chất chuyển hóa được phân bố ở khối u, ở niêm mạc ruột, huyết tương, gan và các mô khác. Nồng độ 5-FU ở khối u cao hơn nồng độ ở các mô lành xung quanh. Tỷ lệ gắn vào protein huyết tương là dưới 60% và không phụ thuộc liều.
- Chuyển hóa: Tại gan, hầu hết capecitabine bị thủy phân thành 5'-DFCR dưới tác dụng của enzym carboxylesterase. Tại mô ung thư và các mô ngoại vi ngoài gan, 5'-DECR được loại nhóm amin để tạo thành 5'-DFUR. Sau đó enzym thymidin phosphorylase thủy phân 5'-DFUR để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 5-FU.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (95,5%, phần lớn là dưới dạng các chất chuyển hóa, chỉ khoảng 3% là dạng capecitabine không chuyển hóa), một phần nhỏ qua phân (2,6%).
11 Mua thuốc Capelodine 500mg giá bao nhiêu?
Thuốc Capelodine 500mg hiện được phân phối tại nhà thuốc online Duoctot.com. Giá bán của sản phẩm được cập nhật thường xuyên ở đầu trang. Để được cung cấp thông tin chính xác về giá và các ưu đãi hiện có, quý khách vui lòng liên hệ hotline của nhà thuốc để được tư vấn trực tiếp.
12 Ưu điểm
- Viên capelodine 500mg dạng viên nén bao phim bảo đảm tác dụng dược lý không bị ảnh hưởng bởi acid dịch vị.
- Capelodine 500mg do Dược phẩm Herabiopharm sản xuất được Bộ Y tế kiểm nghiệm chặt chẽ và cấp phép cũng như quản lý đặc biệt khi lưu hành.
13 Nhược điểm
- Capelodine 500mg gây ra những tác dụng phụ và tương tác cũng như biến chứng khi dùng quá liều nên cần thận trọng.
- Chưa có báo cáo sử dụng an toàn capelodine 500mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Capelodine 500mg uống trước hay sau ăn?
Người bệnh nên uống Capelodine 500mg trong vòng 30 phút sau bữa ăn và nuốt nguyên viên với nước để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất.
Capelodine 500mg có phải là thuốc hóa trị không?
Có. Capelodine 500mg là thuốc hóa trị đường uống, sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành 5-Fluorouracil (5-FU) để tiêu diệt tế bào ung thư.
Capelodine 500mg có gây rụng tóc không?
Capelodine 500mg có thể gây rụng tóc nhưng tỷ lệ thấp hơn nhiều so với một số thuốc hóa trị truyền tĩnh mạch. Mức độ rụng tóc tùy thuộc từng bệnh nhân.
Capelodine 500mg có những tác dụng phụ thường gặp nào?
Một số tác dụng phụ thường gặp gồm tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, viêm loét miệng và hội chứng bàn tay - bàn chân. Nếu triệu chứng nặng, người bệnh cần liên hệ bác sĩ ngay.
Capelodine 500mg có dùng được cho người suy thận không?
Người suy thận mức độ vừa có thể cần được giảm liều, còn bệnh nhân suy thận nặng thường không được khuyến cáo sử dụng Capelodine 500mg.
Trung bình
4.6/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáSản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình
Trả lời
Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời