tdoctor
tdoctor

Thuốc Capelodine 150mg Herabiopharm điều trị ung thư

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Herabiopharm, Herabiopharm
Số đăng ký QLĐB-724-18
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chất

Capecitabine

Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP426245
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Dược Hà Nội. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Capelodine 150mg

    Hoạt chất chính: Capecitabine.

    Hàm lượng: 150mg.

    Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim.

    2 Tác dụng - Chỉ định Capelodine 150mg

    Tác dụng: Capecitabine là hoạt chất thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư. 

    Hoạt chất này được biết là một fluoropyridine carbamat không gây độc tế bào. Sự xúc tác của nhiều loại enzyme sẽ hoạt hoá thuốc thành 5-FU. 

    Sự hợp nhất của 5-FU sau khi hình thành sẽ ức chế sự tổng hợp protein và ARN. Từ đó, sự phát triển tế bào của của hai loại ARN và ADN đã bị thuốc ảnh hưởng. Chính vì thế mà tế bào bị chết do sự phát triển và cân bằng không đều đồn thời thymidine cũng bị thiếu hụt.

    Chỉ định: Capelodine 150mg được sử dụng cho những trường hợp đang gặp các vấn đề sau:

    • U đại trực tràng di căn.
    • Hỗ trợ ở điều trị với bệnh nhân hậu phẫu thuật u đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C theo phân loại Duke).
    • U vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn hậu thất bại với hóa trị liệu khi điều trị phối hợp với Docetaxel.
    • U dạ dày tiến triển kết hợp với các hợp chất chứa platin trong liệu pháp điều trị đầu tiên.

    Tác dụng của thuốc Capelodine 150mg.

    Thuốc Capelodine 150mg dùng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III, ung thư dạ dày, ung thư vú.

    3 Liều dùng - Cách dùng Capelodine 150mg

    3.1 Liều dùng

    • Dùng kết hợp ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày:

    Điều trị kết hợp, liều khởi đầu giảm đến 800 – 1000 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày và nghỉ 7 ngày. Điều trị liên tục thì giảm đến 625 mg/m2 x 2 lần/ngày.

    Khi kết hợp với irinotecan, liều khởi đầu là 800 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày kết hợp với Irinotecan 200 mg/m2 vào ngày thứ nhất.

    Đưa bevacizumab vào phác đồ điều trị kết hợp không gây ra ảnh hưởng nào đến liều khởi đầu của capecitabine.

    Dự phòng để chống mất nước và chống nôn phù hợp theo thông tin sản phẩm chứa Cisplatin trước khi điều trị bằng cisplatin cho bệnh nhân dùng capecitabine kết hợp với cisplatin.

    Thời gian điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo là 6 tháng.

    •   Ung thư vú:

    Kết hợp Docetaxel, liều khởi đầu của capecitabine trong điều trị ung thư vú di căn là 2,5 viên tương ứng 1250 mg/m2 x 2 lần/ngày trong 14 ngày, nghỉ trong 7 ngày sau đó và kết hợp với Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ cứ mỗi 3 tuần

    • Đơn trị liệu ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng và ung thư vú:

    Liều khởi đầu của capelodine 150mg trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng đã di căn hoặc ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn là 2,5 viên tương ứng 1250 mg/m2 x 2 lần/ngày (buổi sáng và tối: tương đương với tổng liều 5 viên tương ứng 2500 mg/m2/ngày) trong 14 ngày và sau đó nghỉ 7 ngày.

    Điều trị hỗ trợ bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo kéo dài trong 6 tháng.

    3.2 Cách dùng

    Dùng một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi lượng viên thuốc theo liều đã được chỉ định riêng 30 phút sau ăn.

    Tuyệt đối không bẻ viên thuốc capelodine 150mg, nhai hay cắn nát thuốc.

    3.3 Xử lý quá liều

    Can thiệp y khoa kết hợp liệu pháp thông thường để xử lý biến chứng.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Chỉ sử dụng capelodine 150mg khi còn nguyên tem, không bị thay đổi cảm quan, mùi vị.
    • Để đạt hiệu quả cao uống đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
    • Thuốc capelodine 150mg có ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc gây chóng mặt, nôn mửa, ngất xỉu.
    • Suy thận: Tác dụng không mong muốn ở độ 3 hoặc 4 ở những bệnh nhân suy thận tăng lên so với nhóm bệnh nhân bình thường được điều trị với capecitabine.
    • Suy gan: Do còn thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả khi sử dụng capelodine 150mg ở bệnh nhân suy gan nên cần theo dõi chặt chẽ.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Chưa rõ capecitabine và các chất chuyển hóa có qua nhau thai hay không. Không dùng cho phụ nữ mang thai. Cần báo cho bệnh nhân trong tuổi sinh đẻ tránh mang thai trong thời gian điều trị bằng capelodine 150mg. 
    • Phụ nữ cho con bú: Không rõ capecitabin và các chất chuyển hóa có qua sữa hay không. Thực nghiệm trên chuột cho thấy capecitabin và các chất chuyển hóa có nhiều trong sữa chuột mẹ. Nếu dùng capelodine 150mg thì phải ngừng cho con bú.

    5 Bảo quản

    • Bảo quản capelodine 150mg ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
    • Để capelodine 150mg xa tầm tay của trẻ con.

    6 Chống chỉ định

    • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức capelodine 150mg.
    • Tiền sử mẫn cảm với fluoropyrimidin.
    • Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc cho con bú.
    • Trẻ em.
    • Chức năng gan suy giảm nặng.
    • Chức năng thận suy giảm nặng (creatinin < 30 ml/phút).
    • Những bệnh nhân đã biết là bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase.
    • Người mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng.
    • Dùng kết hợp sorivudine hay chất tương tự về mặt hóa học như brivudine.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chứng chán ăn

    Những rối loạn về dạ dày-ruột: Tiêu chảy, nôn, viêm miệng, đau bụng

    Rối loạn về da và mô dưới da: Vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng tay-bàn chân

    Rối loạn chung: Ngất, suy nhược

    • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng.

    Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, chứng thiếu máu

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, cân nặng giảm

    Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, chán nản

    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, hôn mê, cảm giác thờ ơ, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác

    Rối loạn mắt: Tăng tiết nước mắt, viêm màng kết, rát mắt

    Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp.

    Xuất huyết dạ dày-ruột, táo bón, đau vùng bụng trên, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng

    Rối loạn mạch máu: Viêm tĩnh mạch huyết khối

    Rối loạn gan-ống mật: Tăng bilirubin trong máu, bất thường về chức năng thận

    Rối loạn về da và mô dưới da: Ban đỏ, rụng tóc, hói đầu, bóc vẩy da, viêm da dị ứng, rối loạn sắc tố, bệnh về móng

    Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Đau ở xương cụt, đau lưng, đau khớp

    Rối loạn chung: Sốt, ứ nước phù nề, khó chịu, đau ngực

    • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng.

    U lành tính, ác tính và không xác định: U dưới da lành tính

    Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Chứng sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, chứng giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu...

    Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, chứng giảm kali huyết, tăng triglycerid huyết

    Rối loạn tâm thần: Trạng thái bối rối, giật mình, tâm trạng chán nản.

    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Hội chứng bất lực ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa, ngất xỉu,..

    Rối loạn mắt: Giảm thị lực, nhìn đôi

    Rối loạn về tai và tiền đình: Đau tai, chóng mặt

    Rối loạn tim mạch: Đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, rung nhĩ, loạn nhịp, tim đập nhanh, tim nhịp nhanh xoang, đánh trống ngực

    Rối loạn trung thất, ngực và đường hô hấp: Nghẽn mạch phổi, tràn khí màng phổi, ho ra máu, hen suyễn, khó thở khi gắng sức

    Những rối loạn về dạ dày-ruột: Tắc ruột non, cổ trướng, viêm ruột non, viêm dạ dày, chứng khó nuốt, đau bụng dưới, viêm thực quản, bụng khó chịu, bệnh trào ngược dạ dày, viêm kết tràng, phân có máu

    Rối loạn gan-ống mật: Vàng da

    Rối loạn về da và mô dưới da: Loét da, ban đỏ, mày đay, phản ứng quá mẫn ánh sáng, ban đỏ lòng bàn tay, sưng mặt, ban xuất huyết, hội chứng radiation recall

    Rối loạn về cơ xương khớp và mô liên kết: Sưng khớp, đau xương, đau cơ mặt, cứng xương khớp, yếu cơ

    Rối loạn hệ tiết niệu: Thận ứ nước, tiểu không kiểm soát, huyết niệu, tiểu đêm, creatinin máu tăng

    Rối loạn lên hệ sinh sản và ngực: Xuất huyết âm đạo

    Rối loạn chung: Phù, lạnh, cảm cúm, rét run, tăng nhiệt độ cơ thể

    • Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

    Rối loạn mắt: Nghẽn tuyến nước mắt, những rối loạn về giác mạc, viêm giác mạc, viêm giác mạc đốm

    Rối loạn tim mạch: Rung thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp chậm, co thắt mạch

    Rối loạn về da và mô dưới da: Lupus ban đỏ

    • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Bệnh lý chất trắng

    Rối loạn về da và mô dưới da: Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johson và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).

    8 Tương tác thuốc

    • Không dùng đồng thời capelodine 150mg với natalizumab, vắc xin sống. Capelodine 150mg làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của: Các cơ chất của CYP2C9, natalizumab, phenytoin, vắc xin sống, thuốc kháng vitamin K. Cần theo dõi các chỉ số về đông máu khi dùng đồng thời capecitabin và thuốc chống đông coumarin và có thể phải giảm liều thuốc chống đông. Cần kiểm soát nồng độ phenytoin ở người dùng đồng thời capecitabine 150mg và phenytoin.
    • Sovuridin và các chất cùng họ như brivudin làm tăng độc tính của fluoropyrimidin lên mức nguy hiểm. Chỉ bắt đầu dùng capelodine 150mg ít nhất là 4 tuần sau khi đã ngừng dùng các thuốc này.
    • Các thuốc kháng acid làm tăng nồng độ capecitabine và chất chuyển hóa 5’-deoxy-5-fluorocytidin. Uống các thuốc chống acid ít nhất là 2 giờ sau khi uống capelodine 150mg.
    • Liều capecitabine tối đa khi dùng đồng thời interferon alpha-2a (3 MUI/m2/ngày) là 2 000 mg/ngày.
    • Nếu kết hợp với xạ trị ung thư trực tràng, liều tối đa capecitabine là 2 000 mg/ngày, dùng theo phác đồ liên tục hoặc dùng hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong đợt xạ trị kéo dài 6 tuần.
    • Leucovorin, levoleucovorin, trastuzumab làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của capecitabine.
    • Echinacea làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của capecitabine.

    9 Sản phẩm thay thế

    • Xeloda 150mg (Roche (Thụy Sĩ)): Dùng điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III, ung thư đại trực tràng di căn, ung thư dạ dày tiến triển và ung thư vú tiến triển hoặc di căn.
    • Kpec 150 (Savipharm): Điều trị ung thư đại tràng, ung thư đại trực tràng di căn, ung thư dạ dày và ung thư vú tiến triển hoặc di căn.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    • Capecitabine hầu như không có tác dụng dược lý cho đến khi được chuyển thành 5-FU trong cơ thể. 5-FU được tạo ra từ capecitabin trong nhiều mô ung thư có nồng độ cao hơn so với 5-FU được tạo ra trong các mô xung quanh nên giảm độc tính toàn thân. 
    • 5-FU được chuyển hóa thành FdUMP và FUTP. Những chất chuyển hóa này gây độc tế bào thông qua hai cơ chế khác nhau. Thứ nhất, FdUMP và đồng yếu tố folat (N5-10-methylentetrahydrofolat) gắn vào thymidylat synthase bằng liên kết đồng hóa trị để tạo ra phức hợp bậc ba dẫn đến ức chế sự tạo thành thymidylat từ 2’-deoxyuridylat. Thymidylat là tiền chất của thymidin triphosphat-chất cần thiết để tổng hợp DNA. Do đó sự thiếu hụt thymidylat dẫn đến ức chế phân chia tế bào. Thứ hai, FUTP có thể gắn vào RNA thay cho uridin triphosphat, tạo ra RNA sai lạc nên ảnh hưởng lên quá trình xử lý RNA và sự tổng hợp protein. 

    10.2 Dược động học

    Các thông số dược động học của capecitabine có thể ảnh hưởng bởi chủng tộc người và độ tuổi. Cmax và AUC của capecitabine giảm lần lượt 36% và 24% ở người Nhật Bản so với người da trắng. 

    • Hấp thu: Capecitabine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với ít nhất 70% liều capecitabine uống vào được hấp thu. Cmax của capecitabine đạt sau khoảng 1,5 giờ(Tmax) còn nồng độ đỉnh của 5-FU đạt được sau 2 giờ.Thức ăn làm giảm tốc độ và mức hấp thu dẫn tới Cmax và AUC của capetacibine giảm lần lượt 60% và 35%.
    • Phân bố: Capecitabine và các chất chuyển hóa được phân bố ở khối u, ở niêm mạc ruột, huyết tương, gan và các mô khác. Nồng độ 5-FU ở khối u cao hơn nồng độ ở các mô lành xung quanh. Tỷ lệ gắn vào protein huyết tương là dưới 60% và không phụ thuộc liều. 
    • Chuyển hóa: Tại gan, hầu hết capecitabine bị thủy phân thành 5'-DFCR dưới tác dụng của enzym carboxylesterase. Tại mô ung thư và các mô ngoại vi ngoài gan, 5'-DECR được loại nhóm amin để tạo thành 5'-DFUR. Sau đó enzym thymidin phosphorylase thủy phân 5'-DFUR để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 5-FU. 
    • Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (95,5%, phần lớn là dưới dạng các chất chuyển hóa, chỉ khoảng 3% là dạng capecitabine không chuyển hóa), một phần nhỏ qua phân (2,6%). 

    11 Mua thuốc Capelodine 150mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Capelodine 150mg  hiện được phân phối tại nhà thuốc online Duoctot.com. Giá bán của sản phẩm được cập nhật thường xuyên ở đầu trang. Để được cung cấp thông tin chính xác về giá và các ưu đãi hiện có, quý khách vui lòng liên hệ hotline của nhà thuốc để được tư vấn trực tiếp.

    12 Ưu điểm

    • Viên capelodine 150mg dạng viên nén bao phim bảo đảm tác dụng dược lý không bị ảnh hưởng bởi acid dịch vị.
    • Capelodine 150mg do Dược phẩm Herabiopharm sản xuất được Bộ Y tế kiểm nghiệm chặt chẽ và cấp phép cũng như quản lý đặc biệt khi lưu hành.

    13 Nhược điểm 

    • Capelodine 150mg gây ra những tác dụng phụ và tương tác cũng như biến chứng khi dùng quá liều nên cần thận trọng.
    • Chưa có báo cáo sử dụng an toàn capelodine 150mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.


    Câu hỏi thường gặp
    • Capelodine 150mg có gây tác dụng phụ không?

    • Uống Capelodine 150mg trước hay sau bữa ăn?

    • Khi sử dụng Capelodine 150mg cần lưu ý gì?

    • Capelodine 150mg có dùng được cho người cao tuổi không?

    • Quên một liều Capelodine 150mg phải làm sao?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    ★ ★ ★ ★ ★
    5 ★
    57%
    4 ★
    43%
    3 ★
    0%
    2 ★
    0%
    1 ★
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5 ★

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4 ★

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4 ★

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5 ★

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5 ★

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4 ★

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5 ★

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image