tdoctor
tdoctor

Thuốc Campto 40mg/2ml điều trị một số ung thư

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Pfizer Pharmaceutical, Pfizer Pharmaceutical
Nước sản xuất Úc
Dạng bào chế Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 2ml
Hoạt chất

Irinotecan

Xuất xứ Úc
Mã sản phẩm SP789228
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Campto 40mg/2ml

    Hoạt chất chính: Irinotecan hydrochloride trihydrate.

    Hàm lượng: Lọ 2ml chứa 40mg Irinotecan (tương đương nồng độ 20mg/ml).

    Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch.

    Tá dược: Sorbitol, acid lactic, natri hydroxyd, acid hydrocloric và nước cất pha tiêm vừa đủ 1 lọ Campto 40mg/2ml.

    2 Tác dụng - Chỉ định Campto 40mg/2ml

    Tác dụng: Thuốc Irinotecan là một hóa chất chống ung thư thuộc nhóm ức chế enzyme Topoisomerase I. Enzyme này có nhiệm vụ tháo xoắn chuỗi DNA để tế bào nhân đôi. Khi bị ức chế, chuỗi DNA của tế bào ung thư sẽ bị đứt gãy, dẫn đến việc tế bào ác tính bị tiêu diệt. Thuốc Campto 40mg/2ml mang lại hiệu quả cao trong việc kìm hãm khối u.

    Chỉ định:

    • Chỉ định hàng đầu trong điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn tiến triển hoặc đã di căn.
    • Thuốc Irinotecan thường được dùng phối hợp với 5-Fluorouracil (5-FU) và Acid Folinic ở những bệnh nhân chưa từng hóa trị.
    • Dùng đơn trị liệu cho bệnh nhân đã thất bại với phác đồ có 5-FU.

    Thuốc Campto 40mg/2ml điều trị một số ung thư

    Thuốc Campto 40mg/2ml điều trị một số ung thư 

    3 Liều dùng - Cách dùng Campto 40mg/2ml

    3.1 Liều dùng

    • Liều lượng được tính toán dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (m2) của từng người bệnh.
    • Dùng đơn trị liệu: Liều thông thường là 350 mg/m2, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần.
    • Dùng phối hợp: Liều thường dùng là 180 mg/m2, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 2 tuần.
    • Bác sĩ sẽ linh hoạt sử dụng kết hợp các lọ Campto 40mg/2ml và lọ 100mg/5ml để lấy ra chính xác tổng liều hóa chất cần thiết cho bệnh nhân.

    3.2 Cách dùng

    • Bắt buộc phải pha loãng dung dịchl vào 250ml dung dịch Natri Clorid 0.9% hoặc Glucose 5% trước khi truyền.
    • Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng từ 30 đến 90 phút.
    • Tuyệt đối KHÔNG được tiêm tĩnh mạch trực tiếp dung dịch Irinotecan  chưa pha loãng để tránh sốc và hoại tử thành mạch.

    3.3 Xử trí quá liều

    Quá liều Irinotecan sẽ gây bùng phát hai độc tính đe dọa tính mạng là: Tiêu chảy cấp tính dữ dội và suy tủy xương sâu.

    Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Irinotecan. Phải chuyển bệnh nhân vào phòng hồi sức tích cực để bù nước, tiêm kháng sinh phổ rộng và dùng thuốc kích bạch cầu.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    • Tiêu chảy muộn (sau 24 giờ): Đây là độc tính nguy hiểm nhất khi dùng Irinotecan. Nếu đi ngoài phân lỏng, phải uống ngay thuốc cầm tiêu chảy Loperamide liều cao và uống bù nước Oresol liên tục.
    • Hội chứng Cholinergic cấp tính (trong vòng 24 giờ): Bệnh nhân truyền Irinotecan có thể bị vã mồ hôi, chảy nước mắt, nước bọt, đau quặn bụng. Bác sĩ sẽ tiêm Atropin để giải quyết.
    • Bắt buộc xét nghiệm máu hàng tuần để kiểm tra lượng bạch cầu sau khi truyền thuốc.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định. Thuốc  gây độc tính phôi thai, gây quái thai và sẩy thai. Cần tránh thai an toàn trong suốt quá trình điều trị.
    • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định tuyệt đối vì hóa chất từ Irinotecan bài tiết qua sữa mẹ sẽ gây ngộ độc cho trẻ sơ sinh.

    5 Bảo quản

    Bảo quản lọ thuốc ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C), nguyên trong hộp giấy để tránh ánh sáng trực tiếp.

    Không để đông lạnh lọ thuốc. Sau khi pha loãng với dịch truyền, nên sử dụng ngay để đảm bảo độ vô khuẩn.

    6 Chống chỉ định

    • Viêm ruột mãn tính hoặc đang bị tắc ruột.
    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
    • Bệnh nhân suy tủy xương nặng hoặc nồng độ Bilirubin tăng cao.
    • Tiền sử dị ứng nghiêm trọng với Irinotecan hoặc tá dược của Irinotecan.

    7 Tác dụng phụ

    • Rất phổ biến: Tiêu chảy muộn do Irinotecan (xảy ra ở hơn 80% bệnh nhân), buồn nôn dữ dội, rụng tóc, suy nhược cơ thể, giảm bạch cầu trung tính.
    • Phổ biến: Sốt giảm bạch cầu, hội chứng cholinergic cấp tính, táo bón.
    • Nghiêm trọng (Cần cấp cứu): Tiêu chảy không kiểm soát do độc tính của Irinotecan dẫn đến mất nước, suy thận cấp; nhiễm trùng máu.

    8 Tương tác thuốc

    • Ketoconazole: Làm ức chế men gan, khiến nồng độ Irinotecan trong máu tăng vọt, gây ngộ độc tủy xương trầm trọng.
    • Cỏ St. John's và thuốc chống động kinh (Phenytoin): Làm giảm mạnh hiệu quả tiêu diệt khối u của thuốc.
    • Thuốc giãn cơ Suxamethonium có thể bị kéo dài tác dụng ức chế thần kinh cơ nếu dùng chung.

    9 Sản phẩm thay thế

    Lọ hóa chất có hàm lượng lớn hơn của cùng hãng: Campto 100mg/5ml hoặc Campto 300mg/15ml.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Irinotecan  là một tiền chất. Khi vào cơ thể, nó được gan chuyển hóa thành chất SN-38 (có hoạt tính chống ung thư cực mạnh). SN-38 liên kết đặc hiệu với enzyme Topoisomerase I, khóa chặt cấu trúc DNA. Khi tế bào ung thư tiến hành phân bào, sự va chạm với phức hợp này làm đứt gãy chuỗi DNA, buộc tế bào ung thư đại trực tràng phải chết.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Truyền tĩnh mạch Campto 40mg/2ml mang lại sinh khả dụng 100%.

    Phân bố: Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 30-68%.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa phần lớn ở gan tạo thành SN-38 cực độc với tế bào ung thư.

    Thải trừ: Campto 40mg/2ml được đào thải qua đường mật vào phân và một phần qua nước tiểu. Thời gian bán thải pha cuối của Irinotecan khoảng 14 giờ.

    11 Mua thuốc Campto 40mg/2ml giá bao nhiêu?

    Thuốc Campto 40mg/2ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc Campto 40mg/2ml có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, hãy liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Campto 40mg/2ml là phác đồ xương sống, cải thiện rõ rệt tỷ lệ sống còn cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng.
    • Quy cách lọ nhỏ 40mg/2ml giúp bác sĩ dễ dàng ghép liều lượng chính xác cho từng bệnh nhân mà không gây lãng phí thuốc.

    13 Nhược điểm

    • Độc tính tiêu chảy của thuốc  là cực kỳ nghiêm trọng, đòi hỏi người bệnh phải theo dõi rất chặt chẽ tại nhà.
    • Gây buồn nôn và nôn mửa mức độ nặng sau mỗi chu kỳ truyền.
    Câu hỏi thường gặp
    • Tại sao đang truyền Campto 40mg/2ml lại bị đổ mồ hôi hột, đau quặn bụng và chảy nước dãi?

    • Về nhà sau khi truyền Campto 40mg/2ml bị tiêu chảy lỏng thì uống thuốc Loperamide như thế nào cho đúng?

    • Truyền hóa chất Campto 40mg/2ml có bị rụng tóc không?

    • Cần uống bao nhiêu nước mỗi ngày sau đợt truyền Campto 40mg/2ml?

    • Bệnh nhân ung thư đang bị tắc ruột thì có truyền Campto 40mg/2ml được không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image