tdoctor
tdoctor

Thuốc Biodib 30 Biochem giúp kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2

★★★★★ 5
500.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Biochem, Biochemical Systems International S.p.A
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 4 x 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chất

Pioglitazone 30mg

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP200210
Chuyên mục Thuốc tiểu đường
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường đại học Y Dược Thái Nguyên. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Biodib 30

    Mỗi viên nén Biodib 30 có chứa:

    • Pioglitazone 30mg 
    • Tá dược vừa dủ 

    2 Tác dụng - Chỉ định Biodib 30

    Đái tháo đường typ 2 chưa kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn và luyện tập.

    Pioglitazon có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với metformin (khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp sulfonylurê), hoặc với một sulfonylurê (khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp với metformin), hoặc phối hợp với cả hai (khi không chấp nhận dùng insulin do lối sống, do các vấn đề cá nhân khác, hoặc do béo).

    Khi phối hợp metformin và một sulfonylurê cho kết quả điều trị kém, chứng tỏ giải phóng insulin kém và thêm pioglitazon sẽ ít có tác dụng. Trong trường hợp này, dùng insulin thích hợp hơn, trừ khi không chấp nhận insulin.

    Pioglitazon có thể phối hợp với insulin (các chuyên gia Việt Nam khuyến cáo không nên kết hợp các thuốc nhóm glitazon với insulin).

    Điều trị bằng pioglitazon chỉ được tiếp tục nếu nồng độ HbA1C giảm ít nhất 0,5% trong vòng 6 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

    3 Liều dùng - Cách dùng Biodib 30

    3.1 Liều dùng

    Pioglitazon được dùng dưới dạng pioglitazon hydroclorid, nhưng liều dùng được biểu hiện dưới dạng base. 1,1 mg pioglitazon hydroclorid tương ứng với 1 mg pioglitazon base.

    Người lớn:

    • Liều dùng thông thường là 15 – 30 mg/lần/24 giờ (dùng đơn độc hoặc phối hợp), cũng có thể tăng dần liều nếu đáp ứng không đủ lên đến tối đa là 45 mg/lần/24 giờ tùy theo đáp ứng.
    • Khi bắt đầu cho pioglitazon phối hợp với một sulfonylurê đang dùng, vẫn tiếp tục liều hiện dùng của thuốc này. Nếu có giảm glucose huyết, giảm liều của sulfonylurê. Đối với metformin, ít khi phải thay đổi liều. Đối với insulin, nếu có hạ glucose huyết, phải giảm 10 – 25% liều insulin.
    • Nếu lỡ quên không dùng thuốc một lần, sử dụng liều tiếp theo như bình thường, không tăng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

    Liều dùng trong một số trường hợp đặc biệt:

    • Suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều pioglitazon đối với bệnh nhân suy thận. Dạng phối hợp pioglitazon với metformin chống chỉ định dùng trong suy thận (có nồng độ creatinin huyết thanh ít nhất là 1,5 mg/dl đối với nam hoặc 1,4 mg/dl đối với nữ). Trên bệnh nhân suy thận, nên khởi đầu bằng liều 1 mg glimepirid dùng hàng ngày trước khi phối hợp glimepirid với pioglitazon.
    • Suy tim: Suy tim độ II (theo phân loại NYHA) không được khuyến cáo dùng pioglitazon. Tuy nhiên, nếu buộc phải dùng, phải khởi đầu với liều dùng thấp nhất theo khuyến cáo, sau vài tháng có thể tăng dần liều với sự kiểm soát chặt chẽ về cân nặng, tình trạng phù và tiến triển của suy tim.
    • Với bệnh nhân suy tim tâm thu (mức độ II trở xuống) kết hợp với đái tháo đường typ 2, có thể khởi đầu với liều 15 mg/lần/24 giờ (đơn trị liệu), nếu an toàn và dung nạp tốt, có thể chỉnh liều đến 30 mg/lần/24 giờ (đơn trị liệu) trước khi phối hợp 2 mg glimepirid với 30 mg pioglitazon dưới sự giám sát chặt chẽ về cân nặng, tình trạng phù và mức độ tiến triển của suy tim.
    • Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều pioglitazon với bệnh nhân cao tuổi. Dạng phối hợp pioglitazon với metformin nên thận trọng với bệnh nhân cao tuổi vì tuổi cao thường liên quan đến chức năng thận suy yếu. Liều khởi đầu và liều duy trì phải được dùng thận trọng và cần được điều chỉnh. Nhìn chung liều dùng không được tới liều tối đa cho phép ở người trẻ.
    • Bệnh nhân suy dinh dưỡng: Liều duy trì pioglitazon trong công thức phối hợp với metformin cần phải được lưu ý khi dùng cho bệnh nhân già yếu, suy nhược hoặc suy dinh dưỡng, và những bệnh nhân có suy chức năng tuyến yên, tuyến thượng thận, suy chức năng gan, liều không được chỉnh tới liều tối đa của khuyến cáo. Những bệnh nhân như vậy đặc biệt dễ bị hạ glucose huyết, nên bắt đầu điều trị với glimepirid 1 mg/lần/ngày trước khi bắt đầu liệu pháp phối hợp.

    3.2 Cách dùng

    Dùng đường uống.

    Pioglitazon có thể dùng cùng hoặc dùng xa bữa ăn.

    4 Lưu ý khi dùng

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Suy tim: Phù và tăng cân là nguy cơ thường gặp khi dùng pioglitazon một mình, hoặc phối hợp với các thuốc chống đái tháo đường khác, do đó làm tăng nguy cơ suy tim (đặc biệt khi phối hợp với insulin). Tất cả các bệnh nhân trước khi điều trị bằng pioglitazon phải được kiểm soát cân nặng và tình trạng phù. Nếu phù xuất hiện trong những tháng đầu điều trị pioglitazon, cần đánh giá khả năng mắc suy tim để cân nhắc ngừng điều trị.
    Suy gan: Trước khi điều trị bằng pioglitazon, bệnh nhân phải được kiểm tra kỹ chức năng gan. Nếu enzym ALT tăng hơn 2,5 lần giới hạn bình thường cao thì không nên dùng pioglitazon. Nồng độ ALT cũng phải được kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị bằng pioglitazon. Nếu tăng trên 3 lần giới hạn trên của bình thường và vẫn duy trì trong lần kiểm tra tiếp theo thì phải ngừng điều trị. Pioglitazon cũng cần được chấm dứt điều trị khi vàng da xuất hiện.
    Gãy xương: Thiazolidinedion gây mất chất kh

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Chống chỉ định 

    Không sử dụng thuốc BIODIB 30 cho các trường hợp như sau:

    • Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận.
    • Người suy thận có độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút.

    7 Tác dụng phụ

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng. Bao gồm nổi mề đay; khó thở sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng thuốc Biodib và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng tổn thương gan. Bao gồm buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét hoặc vàng da.

    Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có:

    Khó thở (đặc biệt là khi nằm), mệt mỏi bất thường, sưng phù, tăng cân nhanh chóng.

    Nước tiểu màu hồng hoặc đỏ, đi tiểu đau hoặc khó khăn, mới hoặc nặng hơn để đi tiểu.

    Những thay đổi trong tầm nhìn của bạn; hoặc là đột ngột đau bất thường ở bàn tay, cánh tay hoặc bàn chân của bạn.

    Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: Đau đầu; đau cơ hoặc là các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, đau xoang, hắt hơi, đau họng.

    8 Tương tác thuốc 

    Thuốc Biodib có thể tương tác với một số loại thuốc và thực phẩm chức năng, vitamin, thảo dược. Thông báo với bác sĩ những sản phẩm mà bạn đang sử dụng.

    • Atorvastatin, gemfibrozil, insulin hoặc thuốc uống tiểu đường.
    • Ketoconazole, midazolam, nifedipine, rifampin và heophylline.

    Các tương tác thường có thể tránh được bằng cách tách các liều thuốc trong vài giờ. Trong các trường hợp khác, có thể cần thay thế một loại thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng.

    • Rượu có thể làm giảm lượng đường trong máu. Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc.

    9 Sản phẩm thay thế

    Ngoài ra, DuocTot.com còn có thuốc có thành phần Pioglitazone tương tự thuốc BIODIB 30

    • Thuốc Actos 15mg (pioglitazone) – Acino Pharma AG – Thuỵ Sĩ

    10 Cơ chế tác dụng 

    10.1 Dược lực học

    Hiểu rõ cơ chế hoạt động của thuốc giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn. Không giống như các thuốc kích thích tụy tiết insulin (dễ gây hạ đường huyết quá mức), Pioglitazone hoạt động theo cơ chế thông minh hơn:

    Tăng nhạy cảm với Insulin: Thuốc tác động vào các thụ thể PPAR-gamma tại mô mỡ, cơ và gan. Điều này giúp cơ thể “mở cửa” tế bào để đón nhận đường (glucose) dễ dàng hơn dưới tác dụng của insulin nội sinh.

    Giảm sản xuất glucose tại gan: Giúp ổn định đường huyết lúc đói.

    Bảo vệ tế bào beta tuyến tụy: Giảm gánh nặng cho tụy, giúp duy trì chức năng tụy lâu dài.

    10.2 Dược động học 

    Hấp thu: Hấp thu nhanh sau uống, nồng độ đỉnh (Cmax) đạt khoảng 2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu. Sinh khả dụng tuyệt đối >80%.

    Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0,25 L/kg. Gắn protein huyết tương >99%.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh tại gan, chủ yếu qua CYP2C8, một phần qua các isoenzyme CYP khác; tạo các chất chuyển hóa còn hoạt tính (M-II, M-III, M-IV).

    Thải trừ: Khoảng 55% được đào thải qua phân và 45% qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của pioglitazone khoảng 5–6 giờ, còn các chất chuyển hóa hoạt tính khoảng 16–23 giờ.

    11 Thuốc Biodib 30 giá bao nhiêu?

    Thuốc Biodib 30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

    12 Ưu điểm 

    Kiểm soát đường huyết hiệu quả nhờ tăng độ nhạy insulin.

    Giảm HbA1c bền vững (khoảng 0,5–1,4% tùy bệnh nhân).

    Ít gây hạ đường huyết khi dùng đơn trị liệu.

    Có thể phối hợp với nhiều thuốc điều trị đái tháo đường khác.

    Dùng 1 lần/ngày, thuận tiện cho người bệnh.

    Có thể cải thiện tình trạng kháng insulin và mang lại lợi ích trên một số chỉ số chuyển hóa lipid.

    13 Nhược điểm 

    Có thể gây tăng cân.

    Gây phù, giữ nước, có thể làm nặng hoặc khởi phát suy tim.

    Tác dụng hạ đường huyết không xuất hiện ngay, thường cần vài tuần để đạt hiệu quả tối đa.

    Tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt ở phụ nữ.

    Có thể làm tăng men gan, cần theo dõi chức năng gan định kỳ.

    Không phù hợp cho bệnh nhân suy tim, bệnh gan tiến triển hoặc đái tháo đường típ 1.

    Khi phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, nguy cơ hạ đường huyết tăng.


    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    0/5
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image