tdoctor
tdoctor

Thuốc Bigefinib 250 điều trị ung thư phổi

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX BV Pharma, Công ty Cổ phần BV Pharma
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP779887
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Bigefinib 250

    Mỗi viên Thuốc Bigefinib 250 gồm:

    Gefitinib 250 mg

    Tá dược khác như: lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose, titanium dioxide...

    2 Tác dụng - Chỉ định Bigefinib 250

    Thuốc Bigefinib 250 chỉ định cho các bệnh nhân ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ, đang trong giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc đã sang giai đoạn di căn, có đột biến hoạt hóa EGFR TK. Trường hợp khối u đã di căn thất bại với các phương pháp hóa trị liệu thì thuốc giúp đẩy chậm và ngăn chặn các tế bào ác tính phát triển một cách mạnh mẽ.

    Thuốc Bigefinib 250 điều trị ung thư phổi

    Thuốc Bigefinib 250 điều trị ung thư phổi

    3 Liều dùng - Cách dùng Bigefinib 250

    3.1 Liều dùng

    Uống 1 viên Bigefinib 250 mỗi ngày x 1 lần/ngày.

    Ở bệnh nhân suy gan, thận hay tuổi cao, liều  Bigefinib 250 không cần thay đổi.

    Ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút thì cần hiệu chỉnh liều

    Trường hợp bệnh nhân tiêu chảy sau khi dùng Thuốc Bigefinib 250 thì tậm ngưng ~ 2 tuần, sau đó dùng liều như thường.

    3.2 Cách dùng

    Thuốc Bigefinib 250 có thể uống cùng thức ăn, tốt nhất là nuốt nguyên viên với 1 lượng nước vừa đủ. Trong trường hợp bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán thuốc vào nước, nhớ đợi viên tan hết mới được uống và tráng lại cốc để đảm bảo không bị dính thuốc vào cốc làm hụt liều.

    Trường hợp bệnh nhân không dùng đường uống được thì Thuốc Bigefinib 250 có thể được dùng theo đường dịch thông mũi dạ dày.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Cần xét nghiệm đánh giá eGFR tại mô khối u nếu muốn sử dụng  Bigefinib 250 làm liệu pháp điều trị bước đầu.
    Trường hợp bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh phổi mô kẽ thì nên ngưng Bigefinib 250 để điều trị bằng các phương pháp khác.
    Bệnh nhân có chức năng gan không bình thường mức nhẹ hoặc trung bình nên cân nhắc dừng thuốc do đã có báo cáo Gefitinib gây tăng transaminase có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh. Bệnh nhân sử dụng Gefitinib nên được kiểm tra chức năng gan định kỳ.

    4.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

    Chưa có thông tin về việc điều trị bằng thuốc Bigefinib 250 trên đối tượng này. Những nghiên cứu khác trên động vật báo cáo độc tính của Gefitinib trên hệ sinh sản và qua sữa của chuột thí nghiệm

    4.3 Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân vận hành xe cộ thì không sử dụng Gefitinib vì có thể gây mệt mỏi, suy nhược dẫn đến tai nạn đáng tiếc

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Cơ chế tác dụng

    6.1 Dược lực học

    Gefitinib gây ức chế chọn lọc enzym tyrosine kinase trên thụ thể EGFR (thường xuất hiện ở các bướu đặc) từ đó ức chế hoạt động của enzym này giúp hạn chế sự phát triển và di căn của khối u đồng thời ức chế hình thành mạch máu mới và tăng hoạt tính chết theo chu trình của tế bào khối u.

    Ngoài ra, Gefitinib đã được làm thí nghiệm trên chuột và cho thấy tác dụng ức chế sự phát triển dòng tế bào có nguồn gốc từ bướu người và tăng hoạt động chống lại khối u của phương pháp hóa trị liệu, thuốc nội tiết.

    6.2 Dược động học

    • Hấp thu: Sau khi uống, Gefitinib được hấp thu chậm, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3-7 giờ dùng thuốc. SKD ~ 59%. Gefitinib bị ảnh hưởng rất ít bởi thức ăn. Một nghiên cứu đã báo cáo rằng khi pH dạ dày duy trì > 5 trên những người khỏe mạnh, nồng độ Gefitinib giảm 47%
    • Phân bố: Vd (thể tích phân bố) ~1400 L ở trạng thái hằng định. Khi dùng Gefitinib ngày 1 lần từ 7 đến 10 liều, nồng độ thuốc sẽ tích lũy gấp 2 đến 8 lần, ~ 92% Gefitinib liên kết với protein huyết tương..
    • Chuyển hóa: Gefitinib chuyển hóa qua enzym CYP3A4 tại gan, một nghiên cứu khác cho thấy Gefitinib ít có khả năng ức chế CYP2D6, khi phối hợp Gefitinib + Metoprolol làm tăng ~35% nồng độ metoprolol trong máu, nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng
    • Thải trừ: Tổng thanh thải Gefitinib trong huyết tương ~ 500ml mỗi phút, được bài trừ chủ yếu qua phân

    7 Tác dụng phụ

    • Rất thường gặp: biếng ăn, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm miệng, tăng alanin aminotranferase, dị ứng da, suy nhược
    • Thường gặp: sốt, tăng creatinin, protein niệu, viêm bàng quang, rụng tóc, rối loạn móng, tăng bilirubin, mất nước, khô miệng, bệnh phổi mô kẽ, xuất huyết, chảy máu cam, viêm kết mạc
    • Ít gặp: viêm giác mạc, viêm tụy, thủng ruột dạ dày, viêm gan, mề đay,…

    8 Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế mạnh hoạt động CYP3A4( Ketoconazol, Posaconazol, Voriconazol, thuốc ức chế enzym protease, Clarithromycin, Telithromycin,..): làm tăng nồng độ Gefitinib trong huyết tương
    • Thuốc cảm ức CYP3A4 (Phenytoin, Carbamazepin, Rifampicin, Barbiturat,..): làm giảm nồng độ Gefitinib trong huyết tương
    • Thuốc kháng acid: làm giảm hiệu lực của Gefitinib
    • Ranitidin: làm giảm khoảng 47% AUC của thuốc

    9 Ưu điểm

    • Hiệu quả cao: tác động chính xác vào các tế bào ung thư có đột biến gen EGFR, giúp thu nhỏ khối u và kiểm soát sự tiến triển của bệnh hiệu quả hơn rõ rệt so với hóa trị truyền thống ở nhóm bệnh nhân này.
    • Tác dụng phụ toàn thân ít hơn hóa trị: bệnh nhân không gặp phải các tác dụng phụ nặng nề như rụng tóc hàng loạt, nôn mửa dữ dội hay suy tủy xương nặng nề thường thấy ở hóa trị.
    • Dạng uống tiện lợi, bệnh nhân có thể tự sử dụng tại nhà mà không cần phải nhập viện truyền dịch hàng tuần, tiết kiệm thời gian và chi phí nằm viện.
    • Dung nạp tốt ở người cao tuổi,  bệnh nhân thể trạng yếu, hoặc có bệnh nền không đủ sức khỏe để chịu đựng các phác đồ hóa trị liều cao.

    10 Nhược điểm 

    • Hiện tượng kháng thuốc: hầu hết bệnh nhân sau một thời gian điều trị (trung bình từ 9 – 12 tháng) sẽ xuất hiện tình trạng kháng thuốc (thường do phát sinh đột biến mới như EGFR T790M). Khi đó, Gefitinib sẽ giảm hoặc mất hiệu quả và cần đổi sang thuốc thế hệ mới hơn (như Osimertinib).
    • Phạm vi chỉ định hẹp: thuốc gần như không có tác dụng đối với bệnh nhân ung thư phổi không có đột biến gen EGFR (EGFR dạng hoang dại - Wild type). Bắt buộc phải tốn thời gian và chi phí làm xét nghiệm gen trước khi dùng.

    11 Sản phẩm thay thế

    Thuốc Alimta 500mg dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền, có thành phần chính là Pemetrexed, do công ty Công ty Eli Lilly sản xuất, chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân mắc u trung biểu mô màng phổi ác tính và ung thư phổi không tế bào nhỏ..

    Thuốc Keytruda 100mg/4ml có thành phần Pembrolizumab được sản xuất bởi công ty Merck Sharp & Dohme LLC Rahway, dạng thuốc tiêm, chỉ định Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, Ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ, Ung thư biểu mô tiết niệu, U lympho tế bào B lớn trung thất nguyên phát.

    Câu hỏi thường gặp
    • Nếu tôi quên uống một liều thuốc Bigefinib 250 thì phải làm sao?

    • Các tác dụng phụ phổ biến nhất khi uống thuốc Bigefinib 250 là gì và khi nào chúng xuất hiện?

    • Hiện tượng kháng thuốc Bigefinib 250 xảy ra khi nào và làm sao để biết?

    • Trong thời gian dùng thuốc Bigefinib 250 có cần ăn kêng gì đặc biệt không?

    • Làm sao để biết chắc chắn thuốc Bigefinib 250 đang phát huy tác dụng tốt sau 1–2 tháng đầu?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image