Thuốc Avegra Biocad 400mg/16ml điều trị ung thư
| Thương hiệu, NSX | Biocad, Công ty Bocad – Nga |
| Số đăng ký | 460410250023 |
| Nước sản xuất | Nga |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Bevacizumab |
| Xuất xứ | Nga |
| Mã sản phẩm | SP392378 |
| Chuyên mục | Thuốc ung thư |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
TÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Avegra Biocad 400mg/16ml
Thành phần: Mỗi lọ Avegra biocad 400mg/16ml có chứa:
Bevacizumab: 400mg/16ml.
Dạng bào chế: Dung dịch pha tiêm truyền
2 Tác dụng - Chỉ định Avegra Biocad 400mg/16ml
Thuốc Avegra biocad 400mg/16ml được chỉ định để điều trị bệnh nhân trưởng thành trong các trường hợp:
- Bệnh nhân ung thư đại trực tràng hoặc trực tràng.
- Bệnh nhân ung thư vú di căn
- Bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển
- Bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm
- Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào thận
- Bệnh nhân ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung.

Chỉ định Avegra biocad 400mg/16ml
3 Liều dùng - Cách dùng Avegra Biocad 400mg/16ml
3.1 Liều dùng
Điều trị ung thư đại trực tràng hoặc trực tràng :
- Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với Irinotecan, Fluorouracil và Leucovorin trong chế độ IFL.
- Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với Oxaliplatin, Folinic axit, và Fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
- Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với Fluoropyrimidine-Irinotecan hoặc Fluoropyrimidine-Oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm Bevacizumab đầu tiên.
Điều trị ung thư phổi
- Liều ban đầu: 15 mg/kg truyền tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, liều đầu tiên của Bevacizumab phải được truyền trong hơn 90 phút như truyền tĩnh mạch sau hóa trị.
- Nếu liều tiêm đầu tiên dung nạp tốt, liều tiêm thứ hai có thể được kéo dài hơn 60 phút. Nếu việc truyền thuốc trong 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được dùng trong hơn 30 phút.
Điều trị ung thư vú: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với Paclitaxel.
Điều trị ung thư não: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.
Điều trị ung thư thận: 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với Interferon Alfa.
Điều trị ung thư buồng trứng: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
3.2 Cách dùng thuốc hiệu quả
Thuốc Avegra Biocad 400mg/16ml được bào chế dạng dung dịch nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch.
Trong quá trình dùng thuốc, người dùng không nên tự ý thay đổi liều lượng. Không tự tăng liều hoặc giảm liều để tránh gặp phải những hậu quả không lường trước được. Cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
4.3 Xử trí khi quá liều
5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
6 Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc Bevacizumab hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này
Bệnh nhân dị ứng với các sản phẩm tế bào buồng trứng (CHO) của Trung Quốc hoặc với các kháng thể tái tổ hợp hoặc nhân tạo khác.
Phụ nữ có thai.
7 Tác dụng phụ
Rất thường gặp
- Máu và hệ bạch huyết: sốt giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, sút cân, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết.
- Thần kinh: suy nhược, mệt mỏi, bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại vi, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vị giác, đau đầu.
- Mắt: gây ra rối loạn ở mắt, tăng tiết nước mắt.
- Tim mạch: tăng huyết áp, thuyên tắc tĩnh mạch.
- Hô hấp: viêm mũi, chảy máu cam, ho, khó thở.
- Tiêu hóa: xuất huyết trực tràng, viêm dạ dày, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
- Da và mô dưới da, niêm mạc: biến chứng chậm lành vết thương, khô da, da tróc vảy, da đổi màu.
- Cơ - xương: đau cơ, đau khớp.
- Thận - tiết niệu: protein niệu.
- Sinh dục và sinh sản: suy giảm chức năng buồng trứng.
Thường gặp
- Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, nhiễm khuẩn huyết.
- Hệ miễn dịch: phản ứng tiêm truyền, tăng nhạy cảm.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: mất nước.
- Thần kinh: tai biến mạch máu não, lơ mơ, bất tỉnh.
- Tim mạch: suy tim sung huyết, nhịp nhanh trên thất, thuyên tắc động mạch, tắc tĩnh mạch sâu.
- Hô hấp: chảy máu ở phổi, ho ra máu, thuyên tắc phổi, thiếu oxygen, khản tiếng.
- Tiêu hóa: thủng đường tiêu hóa, tắc ruột, đường rò trực tràng - âm đạo, rối loạn dạ dày ruột, đau do co thắt cơ vùng chậu.
- Da và mô dưới da và niêm mạc: áp xe, viêm mô tế bào, vết ban đỏ, mất cảm giác ở lòng bàn tay - bàn chân.
- Cơ - xương: yếu cơ, đau lưng.
- Thận - tiết niệu: nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Sinh dục và sinh sản: đau vùng chậu.
Hiếm gặp
- Da, mô mềm: viêm mô hoại tử.
- Thần kinh: hội chứng chất trắng não sau có hồi phục.
8 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông (warfarin, heparin) do gây tăng nguy cơ xuất huyết.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) do gây tăng nguy cơ chảy máu niêm mạc.
Không dùng cùng các thuốc kháng VEGF khác do có thể tăng độc tính mạch máu và rối loạn lành vết thương.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.2 Dược động học
10 Sản phẩm thuốc thay thế
11 Thuốc Avegra Biocad 400mg/16ml giá bao nhiêu?
12 Ưu điểm
13 Nhược điểm
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Avegra Biocad 400mg/16ml là thuốc gì?
Avegra Biocad 400mg/16ml là thuốc chứa Bevacizumab, một kháng thể đơn dòng có tác dụng ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), giúp ngăn hình thành mạch máu nuôi khối u, từ đó làm chậm sự phát triển của ung thư
Thuốc Avegra Biocad 400mg/16ml được sử dụng như thế nào?
Thuốc được pha loãng và truyền tĩnh mạch tại cơ sở y tế dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Người bệnh không tự tiêm hoặc tự truyền tại nhà.
Liều dùng Avegra Biocad 400mg/16ml được tính như thế nào?
Liều được tính theo cân nặng (mg/kg) và phụ thuộc vào loại ung thư, phác đồ điều trị cũng như tình trạng của từng bệnh nhân. Bác sĩ sẽ quyết định liều phù hợp.
Avegra Biocad 400mg/16ml có những tác dụng phụ thường gặp nào?
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm:
Trung bình
4.6/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáSản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình
Trả lời
Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời