tdoctor
tdoctor

Thuốc Alvotinib 100mg điều trị ung thư bạch cầu tuỷ xương

★★★★★ 5
Liên hệ mua lẻ 0345.488.247
Liên hệ mua sỉ Gọi điện Tdoctor Zalo Tdoctor
Chọn đơn vị: Hộp
Thương hiệu, NSX Remedica, Remedica Ltd
Nước sản xuất Châu Âu
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Châu Âu
Mã sản phẩm SP771385
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Alvotinib 100mg

    Thành phần trong mỗi viên nén bao phim Alvotinib 100mg bao gồm:

    • Imatinib ở dạng Imatinib mesylat hàm lượng 100mg.
    • Tá dược như Microcrystalline cellulose, Anhydrous lactose, Calcium hydrogen phosphate anhydrous, Crospovidone,..

    2 Tác dụng - Chỉ định Alvotinib 100mg

    Thuốc Alvotinib 100mg được dùng chỉ định điều trị trong các trường hợp như:

    • Người mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML).
    • Người mắc bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính, nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph-positive ALL).
    • Myelodysplastic / bệnh suy tủy (MDS / MPD).
    • Hội chứng Hypereosinophilic hoặc bệnh bạch cầu eosinophilic mãn tính
    • Bệnh protuberans dermatofibrosarcoma di căn không thể cắt bỏ.
    • Người bệnh có khối u ác tính đường tiêu hóa nhưng không thể cắt bỏ, di căn (GIST).

    Thuốc Alvotinib 100mg điều trị ung thư bạch cầu tuỷ xương
    Thuốc Alvotinib 100mg điều trị ung thư bạch cầu tuỷ xương

    3 Liều dùng - Cách dùng Alvotinib 100mg

    3.1 Liều dùng 

    Người lớn:

    • Người bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn giai đoạn mạn: Liều dùng 400-800 mg/ngày.
    • Người bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn giai đoạn chuyển cấp và cơn bùng phát: Liều dùng 600-800 mg/ngày, chia 1-2 lần.
    • Người bệnh bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính, nhiễm sắc thể Philadelphia: Liều dùng 600 mg/ngày.
    • Người bệnh Myelodysplastic / bệnh suy tủy: Liều dùng 400 mg/ngày.
    • Người bệnh SM: Liều dùng 400 mg/ngày; SM kết hợp tăng eosin: Liều dùng 100 mg/ngày, hoặc có thể tăng 400 mg/ngày nếu có dung nạp tốt và đáp ứng điều trị không đầy đủ.
    • Khối u ác tính đường tiêu hóa: Liều dùng 400-600 mg/ngày, điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ GIST: Liều dùng là 400 mg/ngày.
    • U sarcom sợi bì lồi (DFSP): Liều dùng 800 mg/ngày.

    Trẻ em:

    • Ung thư bạch cầu tủy mạn: Liều dùng 340 mg/m2/ngày (cần chú ý không vượt quá tổng liều 600 mg/ngày).

    3.2 Cách dùng 

    Dùng thuốc vào buổi sáng và buổi tối trong 7 đến 13 tháng.

    Dùng thuốc theo đường uống với nhiều nước.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý 

    • Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh tim được điều trị bằng Alvotinib trước tiên nên đo phân suất tống máu thất trái (LVEF).
    • Bệnh nhân có triệu chứng suy tim rõ ràng cần được khám toàn diện và điều trị phù hợp dựa trên triệu chứng lâm sàng.
    • Nên kiểm tra công thức máu toàn phần mỗi tuần một lần trong tháng đầu điều trị bằng imatinib mesylate, hai tuần một lần trong tháng thứ hai và sau đó khi cần thiết (ví dụ: 2-3 tháng một lần). Nếu xảy ra giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng, nên điều chỉnh liều.
    • Cần kiểm tra chức năng gan (transaminase, bilirubin và phosphatase kiềm) trước khi bắt đầu điều trị, sau đó kiểm tra mỗi tháng một lần hoặc dựa trên tình trạng lâm sàng và nên điều chỉnh liều nếu cần thiết.

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    • Mang thai: Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng loại thuốc này có tác dụng độc hại đối với hệ sinh sản, nhưng hiện thiếu dữ liệu để chứng minh rõ độc tính có thể xảy ra đối với thai nhi. Nếu phải dùng thuốc Alvotinib 100mg trong thời kỳ mang thai thì cần cân nhắc giữa những lợi ích và nguy cơ.
    • Cho con bú: Trong các thí nghiệm trên động vật, imatinib mesylate và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết với số lượng lớn vào sữa mẹ, nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên người. Phụ nữ dùng imatinib mesylate không nên cho con bú.

    4.3 Lưu ý cho người lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc Alvotinib 100mg có thể gây đau đầu, buồn nôn, sốt,... Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    6 Cơ chế tác dụng

    6.1 Dược lực học

    Imatinib là dẫn xuất của phenylamine là một loại chất ức chế tyrosine kinase mới. Nó có thể ức chế mạnh hoạt động của ABL tyrosine kinase cả in vivo và in vitro, đồng thời ức chế đặc biệt sự biểu hiện của ABL và sự tăng sinh của tế bào BCR-ABL nên có thể được sử dụng để điều trị CML.

    Ngoài ra, Imatinib cũng có thể ức chế tyrosine kinase của các thụ thể có yếu tố tăng trưởng từ tiểu cầu (PDGF) và tế bào gốc (SCF), đồng thời có thể ức chế các phản ứng sinh hóa qua trung gian PDGF và SCF, nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng của các chất khác.

    6.2 Dược động học

    • Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh sau 2 đến 4 giờ. Sinh khả dụng đường uống là 98% 
    • Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein là 95%, khó xuyên qua hàng rào máu-dịch não tủy. 
    • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính (dẫn xuất N-desmethylpiperazine)
    • Thải trừ: Thời gian bán hủy của thuốc ban đầu và chất chuyển hóa lần lượt là 18 giờ và 40 giờ. Trong vòng 7 ngày sau khi dùng sản phẩm này bằng đường uống, khoảng 81% được bài tiết ra khỏi cơ thể (68% được bài tiết qua phân và 13% được bài tiết qua nước tiểu), trong đó khoảng 25% là dạng ban đầu của thuốc (5% qua nước tiểu) và 20% trong phân)

    7 Tác dụng phụ

    Trong quá trình sử dụng Alvotinib 100mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:

    • Phát ban; khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi.
    • Bầm tím, chảy máu bất thường
    • Phù cơ thể, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở
    • Ho ra máu, phân màu đen/ đất sét hoặc phân có máu
    • Tiểu ít, bí tiểu, có máu trong nước tiểu, nước tiểu sẫm màu;
    • Đau lưng, yếu cơ, phản xạ hoạt động quá mức;
    • Rối loạn nhịp tim, mạch yếu, cảm thấy khó thở, rối loạn, ngất xỉu
    • Dị ứng da, mẩn đỏ, nổi mề đay.

    8 Tương tác thuốc

    Trong quá trình sử dụng thuốc Alvotinib 100mg, có thể xảy ra các tương tác sau đây nếu người bệnh dùng thuốc đồng thời:

    • Một số thuốc có thể làm tăng nồng độ imatinib trong huyết tương: itraconazole, ketoconazole, erythromycin, clarithromycin...
    • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương: phenytoin, dexamethasone, carbamazepicine, rifampicine, phenobarbital.
    • Nồng độ huyết tương có thể bị thay đổi do imatinib simvastatin, paracetamol, ceclosporin

    9 Ưu điểm

    • Alvotinib 100mg là liệu pháp nhắm trúng đích (targeted therapy) đầu tiên làm thay đổi hoàn toàn tiên lượng của bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML). Bệnh nhân có thể sống thọ gần như người bình thường nếu đáp ứng tốt với thuốc.
    • Tác dụng trúng đích, ít độc hơn hóa trị truyền thống: Thuốc ức chế chọn lọc enzym tyrosine kinase (protein BCR-ABL), tập trung tiêu diệt các tế bào ung thư mang đột biến mà ít làm tổn thương đến các tế bào khỏe mạnh bình thường
    • Thuốc dùng đường uống (viên nén), giúp bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà thay vì phải vào viện truyền hóa chất liên tục

    10 Nhược điểm

    • Nhiều tác dụng phụ toàn thân như phù, chảy máu, bầm tím, rối loạn tiêu hóa,..
    • Nguy cơ kháng thuốc: Sau một thời gian điều trị bằng Alvotinib 100mg, tế bào ung thư có thể phát sinh đột biến mới (như đột biến gen BCR-ABL) dẫn đến hiện tượng kháng thuốc, làm giảm hoặc mất hiệu quả của Imatinib.
    • Đây là thuốc phải dùng kéo dài (thường là liên tục nhiều năm hoặc suốt đời), gây áp lực tài chính lớn nếu không có bảo hiểm y tế hỗ trợ.
    • Độc tính với gan: Có thể gây tăng enzym gan hoặc tổn thương gan, yêu cầu phải xét nghiệm theo dõi định kỳ.

    11 Sản phẩm thay thế

    • Thuốc Glivec 100mg với thành phần chứa imatinib 100mg được chỉ định để điều trị bạch cầu tủy mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, được sản xuất bởi Novartis Pharma Services AG.
    • Imalova có chứa Imatinib mesilate hàm lượng 100mg được dùng trong điều trị các bệnh u bạch cầu tuỷ mạn, do công ty dược phẩm Herabiopharm sản xuất.


    Câu hỏi thường gặp
    • Tại sao mắt và chân tôi bị sưng (phù) sau khi dùng thuốc Alvotinib 100mg? Làm sao để cải thiện?

    • Tôi cần kiêng ăn uống thực phẩm gì khi đang dùng thuốc Alvotinib 100mg?

    • Chỉ số máu của tôi đã trở về bình thường, tôi có được ngưng thuốc Alvotinib 100mg không?

    • Uống thuốc Alvotinib 100mg lâu dài có gây ra hiện tượng kháng thuốc không? Làm sao biết thuốc còn hiệu quả hay không?

    • Phụ nữ đang dùng thuốc Alvotinib 100mg có được mang thai không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    57%
    4
    43%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Phương 20/04/2025
      5

      Sản phẩm tốt nhân viên tư vấn khá nhiệt tình

      P

      Trả lời

    • Lại Hữu Tĩnh 18/01/2024
      4

      Tôi đã nhận sản phẩm, đúng như mô tả

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image