tdoctor
tdoctor

Thuốc Alecnib 150 Alectinib Capsules trị đích ung thư phổi

★★★★★ 5
4.700.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Everest, Everest
Nước sản xuất Bangladesh
Dạng bào chế Viên nang
Quy cách đóng gói Hộp 56 viên
Xuất xứ Bangladesh
Mã sản phẩm SP640323
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Alecnib 150

    Alectinib 150mg(tương đương với 161,3 mg Alectinib hydrochloride).

    Tá dược bao gồm: Lactose monohydrate (đường lactose), microcrystalline cellulose, sodium lauryl sulfate, hydroxypropyl cellulose, magnesium stearate,...

    2 Tác dụng - Chỉ định Alecnib 150

    Alectinib 150mg là một loại thuốc theo toa được dùng để điều trị cho những người mắc ung thư phổi trong trường hợp:

    • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn dương tính với ALK ở người bệnh trưởng thành.
    • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ dương tính với ALK không dung nạp với điều trị bằng Crizotinib.

    Alecnib 150 điều trị ung thư phổi

    Thuốc Alecnib được dùng để điều trị ung thư phổi

    3 Liều dùng - Cách dùng Alecnib 150

    3.1 Liều dùng

    Liều khuyến cáo: uống 4 viên Alecnib 150mg/lần x 2 lần/ngày

    Bệnh nhân suy gan nặng tiềm ẩn (Child-Pugh ) nên khởi liều 3 viên  Alecnib 150mg/lần x 2 lần/ngày.

    3.2 Cách dùng

    Dùng Alecnib 150mg cùng với thức ăn, không mở hoặc hòa tan phần thuốc trong viên nang.

    Trường hợp quá liều Alectinib, hãy liên hệ ngay với bác sĩ và đến ngay cơ sở chăm sóc sức khỏe gần nhất.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Cần có các xét nghiệm xác thực ALK ở người bệnh NSCLC trước khi điều trị với Alecnib 150mg.

    Không nên mang thai trong khi điều trị với Alecnib 150mg. 

    Nam giới cần có biện pháp tránh thai (như bao cao su,..) trong quá trình điều trị và sau 3 tháng sử dụng liều cuối.

    Liều dùng phải được sự giám sát của bác sĩ và có thể thay đổi tùy vào đáp ứng người bệnh

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Alectinib có thể gây ảnh hưởng có hại đến thai nhi. Nên thăm khám và trao đổi về rủi ro so với lợi ích khi sử dụng thuốc với bác sĩ trước khi điều trị.
    • Phụ nữ cho con bú: không cho trẻ bú mẹ khi dùng thuốc và trong 1 tuần sau liều uống cuối cùng.

    4.3 Lưu ý sử dụng thuốc Alecnib 150mg cho trẻ nhỏ

    Chưa có dữ liệu sử dụng thuốc Alecnib 150mg cho trẻ dưới 18 tuổi.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

    6 Làm gì khi quên một liều?

    Nếu quên một liều, hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian đã định. Không dùng thêm một liều để bù cho liều đã quên.

    7 Làm gì khi bị nôn thuốc?

    Nếu nôn thuốc, nên uống thật nhiều nước và không dùng lại liều vừa uống.

    8  Cơ chế tác dụng

    8.1  Dược lực học

    Alectinib là hoạt chất uống thế hệ thứ hai có tác dụng ức chế chọn lọc hoạt động của tyrosine kinase u lympho anaplastic lymphoma (ALK). Nó đặc biệt được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) biểu hiện protein dung hợp ALK-EML4 (echinoderm microtubule-like protein 4) gây ra sự tăng sinh của các tế bào NSCLC.

    Sự ức chế ALK ngăn cản quá trình phosphoryl hóa và quá trình hoạt hóa sau đó của STAT3 và AKT, dẫn đến giảm khả năng tồn tại của tế bào khối u. Cả Alectinib và chất chuyển hóa chính có hoạt tính M4 của nó đều thể hiện hoạt tính in vivo và in vitro tương tự nhau chống lại nhiều dạng ALK đột biến.

    Alectinib còn là thành phần của thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn Alecensa (Alectinib).

    8.2 Dược động học

    •  Hấp thu: sau ăn 4 giờ thuốc hấp thu tối đa với liều 600mg với hai lần uống mỗi ngày, với sinh khả dụng tuyệt đối là 37% khi no, chất béo làm tăng tiếp xúc kết hợp của Alectinib với chất chuyển hóa chính M4 lên 3,1 lần với liều 600mg.
    • Phân bố: Vd là 4016 L, Alectinib và chất chuyển hóa chính liên kết cao > 99% với protein huyết tương.
    • Chuyển hóa: thuốc bị chuyển hóa bởi CYP3A4 tại gan, thành chất chuyển hóa hoạt động chính là M4, M4 sau đó được chuyển hóa thêm bởi CYP3A4.
    • Thải trừ: thuốc được tìm thấy trong phân phần lớn dưới dạng Alectinib không đổi (84%), phần nhỏ dưới dạng M4 (6%). T1/2 Alectinib là 33 giờ, T1/2 M4 là 31 giờ. 

    9 Chống chỉ định

    Không dùng với người dị ứng với thành phần thuốc.

    10 Tác dụng phụ

    • Tác dụng phụ thường gặp: mệt mỏi, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, đau lưng, nhức đầu, sưng mắt cá chân, thay đổi thị lực có thể xảy ra.
    • Tác dụng phụ nghiêm trọng: bất thường về gan (vàng mắt/da, chán ăn, buồn nôn, đau dạ dày, nước tiểu sẫm màu), đau cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân, nhịp tim chậm, chóng mặt, ngất xỉu.
    • Tác dụng phụ rất nghiêm trọng: khó thở, ho, đau ngực, sốt, phân đen/có máu, đau ngực, nôn có máu, chảy máu nghiêm trọng
    • Tác dụng phụ hiếm gặp: phát ban, khó thở, ngứa sưng mặt/lưỡi/họng, chóng mặt nghiêm trọng.

    11 Tương tác thuốc

    Thuốc Tương tác với Alectinib:

    • Rifampicin (liều 600mg)( chất gây cảm ứng CYP3A mạnh): làm giảm Cmax của alectinib liều 600mg
    • Acetaminophen: quá trình chuyển hóa Alectinib có thể tăng lên
    • Acetazolamide: có thể làm tăng nồng độ Alectinib trong huyết thanh
    • Acalabrutinib: quá trình chuyển hóa Alectinib có thể giảm

    12 Ưu điểm

    • Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng Alectinib giúp kéo dài thời gian sống trung bình không tiến triển bệnh lên gần 26 tháng, cao hơn gấp đôi so với thế hệ cũ là Crizotinib (khoảng 10 tháng)
    • Khả năng thấm sâu vào hàng rào máu não cực tốt giúp kiểm soát và tiêu diệt hiệu quả các tế bào ung thư phổi ALK+ di căn lên não
    • Thuốc được bào chế dạng viên nang uống trực tiếp tại nhà, giúp bệnh nhân không cần phải nằm viện truyền hóa chất phức tạp.

    13 Nhược điểm

    • Chưa có dữ liệu dùng thuốc an toàn ở đối tượng dưới 18 tuổi.
    • Gặp nhiều tác dụng phụ trong quá trình điều trị

    14  Sản phẩm thay thế

    Thuốc Geftinat dùng cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên mắc bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, hoặc dùng trong điều trị ung thư phổi di căn nhưng không điều trị được bằng hóa trị. Thuốc sản xuất bởi Công ty Natco Pharma Limited đến từ Ấn Độ.

    Thuốc Vinlon 1mg được chỉ định để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, điều trị bệnh bạch cầu, ung thư phổi, u lympho ác tính, đa u tủy. Sản phẩm của công ty Celon Laboratories Ltd đến từ Ấn Độ 

    Câu hỏi thường gặp
    • Những tác dụng phụ thường gặp nhất của Alecnib 150 là gì và cách xử lý ra sao?

    • Thuốc Alecnib 150 nên uống trước hay sau khi ăn?

    • Cần kiêng kỵ loại thực phẩm hay thuốc nào khi đang dùng Alecnib không?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image