tdoctor
tdoctor

Thuốc Afanat 30, 40mg Afatinib Tablets trị ung thư phổi

★★★★★ 5
1.800.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Natco, Natco
Nước sản xuất Ấn Độ
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 28 viên
Hoạt chất

Afatinib

Xuất xứ Ấn Độ
Mã sản phẩm SP373347
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Afanat 30, 40mg

    Hoạt chất: Afatinib (dưới dạng Afatinib dimaleate) 30 hoặc 40mg

    Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

    2 Tác dụng - Chỉ định Afanat 30, 40mg

    Chỉ định: Điều trị bước một (chưa từng dùng thuốc TKI trước đó) cho người lớn mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) dương tính.

    Tác dụng của thuốc Anafat

    Tác dụng của thuốc Afanat 30, 40mg

    3 Liều dùng - Cách dùng Afanat 30, 40mg

    3.1 Liều dùng

    Liều khuyến cáo: 30-40mg (1 viên)/lần/ngày.

    Hiệu chỉnh liều: Có thể tăng tối đa đến 50mg/ngày sau 3 tuần điều trị nếu bệnh nhân dung nạp tốt.

    Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận mức độ nhẹ đến trung bình.

    3.2 Cách dùng

    Thời điểm dùng: Uống lúc đói. Không ăn ít nhất 1 giờ sau khi uống hoặc 3 giờ trước khi uống thuốc.

    Nuốt cả viên thuốc với một ly nước đầy. Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Đối với bệnh nhân khó nuốt, viên thuốc có thể được hòa tan trong nước uống (không có ga). Không nên sử dụng chất lỏng khác. 

    3.3 Xử lý quá liều khi sử dụng

    Triệu chứng: Độc tính trên da và tiêu hóa mức độ nặng.

    Xử trí: Không có chất giải độc đặc hiệu. Tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể chỉ định gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu mới uống quá liều.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Giám sát chặt chẽ độc tính trên tiêu hóa (tiêu chảy) và da (phát ban). Ngưng thuốc Afanat 30, 40mg ngay khi xuất hiện các triệu chứng nặng: tiêu chảy kéo dài, phồng rộp da nghiêm trọng, nghi ngờ bệnh phổi kẽ, suy gan nặng, loét giác mạc hoặc suy giảm chức năng thất trái (LVEF).

    Thận trọng và theo dõi sát sao ở bệnh nhân gầy yếu hoặc có suy thận trung bình - nặng.

    Thuốc Afanat 30, 40mg chỉ được sử dụng dưới sự chỉ định và giám sát trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.

    4.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    Thai kỳ: Khuyến cáo không sử dụng Afanat 30, 40mg cho phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai do nguy cơ gây độc cho thai nhi.

    Cho con bú: Afatinib bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây độc cho trẻ. Chống chỉ định cho con bú trong thời gian điều trị.

    5 Bảo quản

    Thuốc Afanat 30, 40mg bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

    6 Chống chỉ định

    Quá mẫn với afatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    7 Tác dụng phụ

    Rất thường gặp: Tiêu chảy, viêm quanh móng, chán ăn, chảy máu cam, phát ban dạng mụn trứng cá, ngứa, khô da.

    Thường gặp: Viêm bàng quang, mất nước, hạ kali máu, rối loạn vị giác, khô mắt, khó tiêu, co thắt cơ, suy thận, giảm cân.

    Ít gặp: Viêm tụy cấp, bệnh phổi kẽ (ILD).

    Hiếm gặp: Hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).

    8 Tương tác thuốc

    Chất ức chế mạnh P-gp (amiodaron, ciclosporin,...): Làm tăng nồng độ afatinib trong huyết tương, tăng độc tính.

    Chất cảm ứng mạnh P-gp (carbamazepin, phenytoin,...): Làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của afatinib.

    Vinorelbine: Dùng đồng thời có thể làm tăng độc tính của cả hai thuốc.

    9 Sản phẩm thay thế

    Lucicapma 200mg (Capmatinib): Điều trị NSCLC di căn có đột biến ROS1 dương tính. Nhà sản xuất: Lucius Pharmaceutical.

    LuciCer 150mg (Ceritinib): Dạng viên nang, điều trị NSCLC tiến triển hoặc di căn có đột biến ALK dương tính. Nhà sản xuất: Lucius Pharmaceutical.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Trong thuốc Afanat  có chứa hoạt chất chính là Afatinib. Để đem lại hiệu quả điều trị trên các tế bào ung thư Afatinib đã tác động vào 2 yếu tố đó là:

    • Afatinib là chất ức chế tyrosine kinase (TKI) phân tử nhỏ, liên kết cộng hóa trị không thuận nghịch và có chọn lọc cao với họ thụ thể ErbB (bao gồm EGFR/ErbB1, HER2/ErbB2, ErbB4).
    • Thuốc Afanat ức chế quá trình tự phosphoryl hóa của ErbB, chặn đứng con đường truyền tín hiệu nội bào xuôi dòng, từ đó ức chế sự tăng trưởng và tăng sinh của khối u.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Sau khi uống thuốc được khoảng từ 2 đến 5 giờ thì nồng độ Afatinib được tìm thấy trong máu cao nhất.

    Phân bố: Afatinib phân bố rộng, đa phần ở dạng liên kết khi có khoảng 95% là liên kết với protein huyết tương. Sự liên kết này thông qua liên kết cộng hóa trị và không cộng hóa trị.

    Chuyển hóa: Afatinib được chuyển hóa nhờ vào các enzyme trong cơ thể là chủ yếu, các chất chuyển hóa của Afatinib thường ở dạng cộng hóa trị với protein.

    Thải trừ: Mất khoảng 37 giờ để nồng độ Afatinib giảm đi một nửa, đa phần thuốc được thải trừ qua đại tiện, một phần nhỏ 4,3% có trong nước tiểu.

    11 Mua thuốc Afanat 30, 40mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Afanat hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc Afanat có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Liệu pháp nhắm trúng đích chuẩn cho NSCLC đột biến EGFR, đem lại hiệu quả lâm sàng cao, kéo dài thời gian sống không tiến triển (PFS) vượt trội so với hóa trị truyền thống.
    • Dạng viên nén tiện lợi, dễ sử dụng, giúp bệnh nhân chủ động điều trị ngoại trú tại nhà và giảm đáng kể chi phí nằm viện.
    • Quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế của thương hiệu Natco, đảm bảo tối đa độ an toàn và độ ổn định của hoạt lực khi đến tay người dùng.

    13 Nhược điểm

    • Tần suất gặp tác dụng phụ trên da và hệ tiêu hóa khá cao, đòi hỏi theo dõi sát sao.
    • Đáp ứng lâm sàng và hiệu quả điều trị phụ thuộc vào đặc điểm đột biến gen của từng bệnh nhân.

    Câu hỏi thường gặp
    • Bệnh nhân cần ngưng thuốc Afanat 30,40 mg ngay lập tức và đến bệnh viện khi gặp các triệu chứng nặng nào?

    • Liệu dùng thuốc Afanat 30,40 mg có cần phải hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận không?

    • Có thể tự ý tăng liều Afanat 30,40 mg lên 50mg/ngày để tăng hiệu quả điều trị hay không?

    • Tại sao không được sử dụng đồng thời Afanat 30,40 mg với các thuốc như Carbamazepin hay Rifampicin?

    • Phụ nữ đang điều trị bằng Afanat 30,40 mg cần lưu ý những gì về vấn đề sinh sản và cho con bú?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.8/5
    5
    75%
    4
    25%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Sen 18/04/2025
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image