tdoctor
tdoctor

Tenafotin 2000 Tenamyd - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

★★★★★ 5
100.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX DƯỢC PHẨM LIÊN DOANH MEDIPHAR, CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO
Nước sản xuất Slovakia
Dạng bào chế Bột
Quy cách đóng gói 2000mg
Xuất xứ Slovakia
Mã sản phẩm SP412774
Chuyên mục Thuốc kháng sinh
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri): 2000mg.


    2 Tác dụng - Chỉ định

    Thuốc được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm gồm:

    Nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp-xe ổ bụng.

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm nhiễm khuẩn phổi và áp – xe phổi.

    Nhiễm khuẩn phụ khoa, gồm viêm nội mạch tử cung, viêm mô tế bào chậy và viêm vùng chậu.

    Nhiễm trùng huyết.

    Nhiễm trùng xương khớp.

    Nhiễm trùng da và cấu trúc da.

    Dự phòng trong phẫu thuật: Thuốc được chỉ định trong các phẫu thuật trên đường tiêu hóa, cắt tử cung qua ngã âm đạo, cắt tử cung qua ngã bụng, mổ lấy thai.

    3 Liều dùng - Cách dùng

    Liều dùng:

    Người lớn:

    Liều thông thường: 1-2g/lần, mỗi lần cách nhau 6-8 tiếng.

    Bệnh nhân nhiễm trùng nặng: Liều dùng có thể tăng lên tới 12g/ngày

    Liều dùng được khuyế cao theo loại nhiễm khuẩn như sau:

    Các loại nhiễm khuẩn chưa có biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng da: 1g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi 6-8 giờ, 3-4g/ngày.

    Nhiễm trùng tiết niệu chưa có biến chứng: 1g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi 6-8 giờ, 3-4g/ngày; hoặc 1g tiêm băp, 2 lần/ngày.

    Nhiễm trùng vừa đến nặng: 1g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi 4 giờ; hoặc 2g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, mỗi 6-8 giờ, 6-8g/ngày.

    Nhiễm trùng cần sử dụng liều cao như hoại tử khí: 2g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 4 giờ; hoặc 3g tiêm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 6 giời, 12g/ngày.

    Lậu chưa có biến chứng: Liều duy nhất tiêm bắp 2g/ngày, kết hợp với uống 1g probenecid cùng lúc hoặc trước đó 1 giờ.

    Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên:

    Liều khuyến cáo: 20-40mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 6-8 giờ.

    Trường hợp nhiễm trùng nặng, liều dùng có thể tăng lên đến 200mg/kg/ngày và không vượt quá 12g/ngày.

    Bệnh nhân suy thận:

    Liều khởi đầu: Sử dụng 1-2g.

    Liều duy trì:

    Độ thanh thải cratinin từ 30-50ml/phút: Sử dụng 1-2g, mỗi 8-12 giờ.

    Độ thanh thải cratinin từ 10-29ml/phút: Sử dụng 1-2g, mỗi 12-24 giờ.

    Độ thanh thải cratinin từ 5-9ml/phút: Sử dụng 0.5-1g, mỗi 12-24 giờ.

    Độ thanh thải cratinin < 5ml/phút: Sử dụng 0.5-1g, mỗi 24-48 giờ.

    Nếu bệnh nhân có thẩm phân máu, thêm 1 liều tương tự như liều khởi đầu sau mỗi lần thẩm phân.

    Dự phòng trong phẫu thuật:

    Người lớn: Sử dụng liều 2g tiêm bắp trước khi phẫu thuật 1 gườ hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch 30-60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật, sau đó lặp lại liều 2g cứ mỗi 6 giờ trong vòng không quá 24 giờ.

    Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: Dùng liều 30-40mg/kg tiêm bắp trước khi phẫu thuật 1 giờ hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch 30-60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật, sau đó lặp lại liều 30-40mg/kg cứ mỗi 6 giờ trong vòng không quá 24 giờ.

    Trường hợp mổ lấy thai: Sử dụng 2g tiêm tĩnh mạch ngay sau khi kẹp cuống rốn. Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng phác đồ 3 liều tiêm, trong đó 2 liều tiếp theo được tiêm tương tự ứng từ 4 giờ là và 8 giờ sau khi tiêm liều khởi đầu.

    Cách dùng:

    Thuốc sử dụng bằng cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Ngoài ra, khi cần 1 liều cao Cefoxitin, phương pháp truyền tĩnh mạch liên tục được áp dụng.

    4 Lưu ý khi dùng

    Cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng nếu có đối với Cefoxitin, các cephalosporin, các penicilin hoặc các thuốc khác trước khi tiến hành điều trị.

    Tiêu chảy có liên quan Clostridium difficile đã được báo cáo khi dùng Cefoxitin. Thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.
    Bệnh nhân suy thận cần được giảm liều dùng do nguy cơ nồng độ thuốc trong máu tăng cao và kéo dài khi chức năng thận suy giảm.
    Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử mắc bệnh về đường tiêu hóa, nhất là viêm ruột.
    Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc ở bệnh nhi dưới 3 tháng tuổi, do đó Cefoxitin không được dùng cho đối tượng này.
    Thận trọng khi dùng đồng thời các kháng sinh nhóm cephalosporin với các aminoglycosid do làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.

    5 Bảo quản

    Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.

    Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.

    Tenafotin 2000 là thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch chứa Cefoxitin natri 2g, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, có tác dụng diệt khuẩn mạnh trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn xương khớp, tiết niệu, da và mô mềm, cũng như dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. Tenafotin 2000 được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị.

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    60%
    4
    40%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Ánh 24/04/2020
      4

      Cám ơn Tdoctor đã có sản phẩm tốt

      Á

      Trả lời

    • Trần Thị Hằng 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      H

      Trả lời

    • Xuân Cường 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịch vụ giao hàng chu đáo

      C

      Trả lời

    • Tuấn Hùng 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      H

      Trả lời

    • Hồng Hà 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image