tdoctor
tdoctor

TanaMetrol 16mg thuốc kháng viêm (3 vỉ x 10 viên)

★★★★★ 5
80.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Thành Nam, Công ty TNHH sản xuất thương mại Dược phẩm Thành Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách đóng gói 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP785592
Chuyên mục Thuốc kháng viêm
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Mỗi viên nén Tanametrol 16mg chứa:

    Hoạt chất: Methylprednisolon 16mg.

    Tá dược: Lactose, Avicel PH101, Tinh bột sắn, Tricalci phosphat, PVP.K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi Stearat. 

    2 Tác dụng - Chỉ định

    Methylprednisolon được chỉ định cho các trường hợp điều trị bằng liệu pháp glucocorticoid như sau:

    Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    Rối loạn khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp.

    Bệnh tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau đa cơ dạng thấp.

    Bệnh về da: Pemphigus thể thông thường.

    Tình trạng dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng (dai dẳng hoặc theo mùa), phản ứng quá mẫn của thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.

    Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.

    Bệnh về hệ hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, lao kê (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.

    Rối loạn máu: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn dịch).

    Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.

    Bệnh về hệ tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

    Các trường hợp khác: Lao màng não (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), ghép tạng.

    3 Liều dùng - Cách dùng

    Cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Liều dùng:

    Tổng liều trung bình hàng ngày có thể được dùng làm một lần hoặc chia làm nhiều lần (ngoại trừ điều trị cách ngày có hiệu quả tăng gấp đôi và dùng thuốc cách ngày vào lúc 8 giờ sáng). Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong một thời gian tối thiểu.

    Mức liều ức chế ban đầu có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh. Và được dùng tiếp tục cho đến khi có đáp ứng thỏa đáng trên lâm sàng, thời gian thường là từ 3 đến 7 ngày đối với các bệnh thấp khớp (ngoại trừ bệnh thấp tim cấp), các tình trạng dị ứng ảnh hưởng đến da, đường hô hấp và các bệnh về mắt. Nếu không đạt được đáp ứng thỏa đáng trong 7 ngày, cần phải đánh giá lại tình trạng để xác định lại chẩn đoán ban đầu.

    Ngay sau khi đạt được đáp ứng thỏa đáng trên lâm sàng, liều lượng hàng ngày cần được giảm dần, hoặc chấm dứt điều trị trong trường hợp các bệnh cấp tính (như bệnh hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vẩy, viêm mắt cấp tính) hoặc giảm mức liều duy trì hiệu quả đến tối thiểu trong các trường hợp bệnh mãn tính (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, hen phế quản, viêm da dị ứng).

    Trong các bệnh mạn tính, và đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, điều quan trọng là giảm liều từ liều khởi đầu đến các mức liều duy trì phải được thực hiện phù hợp với lâm sàng. Không giảm quá 2 mg trong khoảng cách từ 7 – 10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, liều duy trì steroid phải ở mức thấp nhất có thể.

    Trong liệu pháp cách ngày, nhu cầu corticoid tối thiểu hàng ngày được tăng gấp đôi và dùng một lần duy nhất cách ngày vào lúc 8 giờ sáng. Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sự đáp ứng của bệnh nhân.

    Bệnh nhân cao tuổi: Điều trị cho các bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là nếu điều trị kéo dài cần lưu ý đến các tác dụng phụ của corticosteroid thường xảy ra nặng hơn ở người cao tuổi, đặc biệt là loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm khuẩn và làm mỏng da.

    Trẻ em: Nói chung, liều lượng cho trẻ em phải dựa trên sự đáp ứng lâm sàng và tùy theo quyết định của bác sĩ. Việc điều trị nên được giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên điều trị với liều đơn hay dùng cách ngày.

    Liều khuyến cáo:


    BệnhLiều khởi đầu khuyến cáo

    Viêm khớp dạng thấp

    Nặng
    Trung bình Nặng
    Trung bình
    Trẻ em


    12 - 16mg
    8 - 12mg
    4 - 8mg
    4 - 8mg

    Viêm da cơ toàn thân48mg
    Lupus ban đỏ hệ thống20 - 100mg
    Sốt thấp khớp cấp tính48mg đến khi tốc độ lắng máu trở về bình thường trong 1 tuần.
    Bệnh Dị ứng12 - 40mg
    Hen phế quảnĐến tối đa 64mg liều đơn/ cách nhật đến tối đa 100mg
    Bệnh mắt12 - 40mg
    Rối loạn huyết học, bệnh bạch cầu16 - 100mg
    U Lympho ác tính16 - 100 mg
    Viêm loét đại tràng16 - 60 mg
    Bệnh CrohnĐến tối đa 48 mg/ngày trong đợt cấp
    Cấy ghép nội tạngĐến tối đa 3,6 mg/kg/ngày
    Sarcoid phổi32 - 48mg dùng cách nhật
    Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ/ đau đa cơ do thấp khớp64mg
    Bệnh tự miễn (gây ra các nốt phồng rộp da) thông thường80 - 360mg

    - Quá liều

    Sử dụng methylprednisolon không nên ngừng đột ngột nhưng nên giảm liều từ từ trong một khoảng thời gian để giảm bớt các triệu chứng bất kỳ của tác dụng phụ. Nó rất cần thiết để hỗ trợ các bệnh nhân dùng corticoid trong bất kỳ giai đoạn tiếp theo của chấn thương xảy ra trong vòng hai năm quá liều.

    Không có hội chứng lâm sàng của quá liều cấp tính với methylprednisolon. Các báo cáo về độc tính cấp và / hoặc tử vong sau quá liều của glucocorticoid rất hiếm. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Methylprednisolon được thẩm tách máu.

    4 Lưu ý khi dùng

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    TanaMetrol 16mg thuốc kháng viêm (3 vỉ x 10 viên)

    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.6/5
    5
    60%
    4
    40%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Lợi 24/04/2020
      4

      Cám ơn Tdoctor đã có sản phẩm tốt

      L

      Trả lời

    • Trần Thu Hà 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      H

      Trả lời

    • Phương Diễm My 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịch vụ giao hàng chu đáo

      T

      Trả lời

    • Văn Long 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      L

      Trả lời

    • Sỹ Tráng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      T

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image