Thuốc điều trị ung thư Sutent sunitinib 12,5mg
| Thương hiệu, NSX | Pfizer Pharmaceutical, Italy |
| Nước sản xuất | Italy |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 28 viên |
| Hoạt chất | Sunitinib |
| Xuất xứ | Italy |
| Mã sản phẩm | SP172592 |
| Chuyên mục | Thuốc ung thư |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
Tốt nghiệp ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.
Xem thêm thông tinTÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Sutent sunitinib 12,5mg
Sunitinib malate 12,5mg
2 Tác dụng - Chỉ định Sutent sunitinib 12,5mg
Sunitinib 12,5mg được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp:

3 Liều dùng - Cách dùng Sutent sunitinib 12,5mg
3.1 Liều dùng
Thuốc đối với các đối tượng khác nhau sẽ có liều dùng cụ thể như sau:
Người lớn:
Đối với GIST và MRCC, liều khuyến cáo là uống một lần duy nhất 50 mg thuốc Sutent mỗi ngày, dùng trong 4 tuần liên tiếp, sau đó là thời gian nghỉ 2 tuần (thời gian biểu 4/2) để tạo thành chu kỳ trọn vẹn 6 tuần.
Đối với PNET, liều khuyến cáo là 37,5 mg, uống một lần mỗi ngày mà không có thời gian nghỉ ngơi theo lịch trình.
Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhân nhi.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi dohông nhận thấy sự khác biệt đáng kể nào về độ an toàn và hiệu quả của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg giữa bệnh nhân trẻ tuổi và bệnh nhân cao tuổi.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều khi dùng của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-ugi loại A) hoặc trung bình (Child-Pugh loại B). Chưa có nghiên cứu sử dụng sụnitinib ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C).
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu khi dùng sunitinib cho bệnh nhân suy thận (nhẹ - nặng) hoặc cho bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang phải thẩm tách máu. Việc điều chỉnh liều dùng tiếp theo nên dựa vào độ an toàn và khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống sunitinib cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi quên không uống một liều, bệnh nhân không được uống liều bổ sung. Bệnh nhân cần dùng liều thông thường đã được chỉ định vào ngày hôm sau.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
Lưu ý chung khi dùng thuốc
Có thể xảy ra mất sắc tố da hoặc tóc, da khô, dày hoặc nứt da, rộp da hoặc có khi phát ban ở gan bàn tay, chân, phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson trong quá trình điều trị.
Các hiện tượng chảy máu đã được báo cáo như xuất huyết đường tiêu hóa, hô hấp, khối u, đường tiết niệu và não, thủng đường tiêu hóa đã xảy ra ở các bệnh nhân bị u ác tính trong ổ bụng có sử dụng sunitinib.
Viêm tụy, tăng lipase và amylase - huyết thanh, nhiễm độc gan nặng đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo.
Giảm số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tính và giảm số lượng tiểu cầu đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ hoặc có tiền sử bị những biến cố tim mạch, bệnh nhân đã có tiền sử kéo dài đoạn QT, đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim, hoặc bệnh nhân trước đây đã có bệnh tim, nhịp tim chậm hoặc có rối loạn điện giải.
Bệnh nhân cần được sàng lọc loại trừ bệnh tăng huyết áp và phải được kiểm soát hợp lý.
Khuyến cáo xét nghiệm chức năng giáp trạng ban đầu, giám sát chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng rối loạn chức năng tuyến giáp khi điều trị bằng sunitinib.
Bệnh nhân bị co giật và có dấu hiệu triệu chứng chắc chắn về hội chứng viêm não trắng phía sau có thể phục hồi, cần được kiểm soát bằng chăm sóc y tế, bao gồm kiểm soát huyết áp, khuyến cáo tạm ngừng dùng sunitinib.
Khuyến cáo tạm ngừng điều trị bằng thuốc sunitinib vì lý do thận trọng ở những bệnh nhân đang trải qua các quy trình phẫu thuật lớn.
Cần thận trọng khi sử dụng sunitinib và biphosphonat tiêm tĩnh mạch (IV) đồng thời hay tuần tự.
Có nguy cơ xuất hiện hội chứng ly giải khối u ở những bệnh nhân có khối u lớn trước khi phẫu thuật.
Cần ngưng liệu pháp sunitinib ở bệnh nhân phát triển viêm cân mạc hoại tử.
Khuyến cáo nên tiến hành phân tích nước tiểu ban đầu và bệnh nhân cần được giám sát protein niệu mới bị hoặc bị nặng thêm.
Việc giảm glucose huyết đã được báo cáo trong quá trình điều trị với sunitinib.
4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và mẹ cho con bú
Lưu ý với phụ nữ có thai: Thuốc Sutent sunitinib 12,5mg được phân loại D. Chưa có những nghiên cứu về sử dụng thuốc sunitinib trong thai kỳ ở người. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sự sinh sản, bao gồm gây quái thai. Không dùng sunitinib trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ không có biện pháp tránh thai an toàn, hữu hiệu, trừ khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ tiềm tàng với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Sunitinib và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc bài tiết được qua sữa của chuột cống mẹ. Chưa rõ sunitinib và chất chuyển hóa chính có hoạt tính của nó có bài tiết qua sữa người hay không. Ngừng cho con bú hoặc dùng thuốc vì nguy cơ tiềm ẩn ở trẻ bú mẹ.
5 Bảo quản
Thuốc được bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
6 Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg
7 Tác dụng phụ
Thường gặp khi dùng thuốc Sutent sunitinib 12,5mg
Mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa. Suy nhược, rối loạn vị giác. Khô, đau miệng và lưỡi. Rối loạn sắc tố da, hội chứng vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay, bàn chân, đau ở đầu các chi, khớp, cơ, phù, viêm niêm mạc, giảm hemoglobin, tăng creatin phosphokinase trong máu, phân suất tống máu giảm.
Ít gặp
Nhiễm trùng nặng, phản ứng quá mẫn, rối loạn nội tiết, biến cố tim mạch, biến cố mạch máu não
Xuất hiện các biến chứng nặng: Xuất huyết nghiêm trọng, biến chứng hô hấp nặng, biến chứng đường tiêu hóa, rối loạn chức năng gan – mật
Rối loạn chức năng gan, biến chứng xương hàm, rối loạn tiết niệu, mệt mỏi/suy nhược và bất thường các chỉ số xét nghiệm.
Hiếm gặp
Biến cố tim mạch nghiêm trọng: Suy thất trái, xoắn đỉnh (Torsade de Pointes).
Biến chứng huyết học và mạch máu: Bệnh vi mạch huyết khối, phù mạch.
Rối loạn nội tiết: Viêm tuyến giáp.
Rối loạn thần kinh: Hội chứng bệnh não có hồi phục sau (PRES).
Rối loạn chuyển hóa: Hội chứng ly giải khối u.
Tổn thương gan: Viêm gan.
Phản ứng da nghiêm trọng: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson (SJS), viêm da mủ, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
Rối loạn cơ và thận: Tiêu cơ vân, bệnh cơ, hội chứng thận hư.
8 Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg với các thuốc khác:
Các thuốc có thể làm tăng nồng độ sunitinib trong huyết tương: Chất ức chế mạnh CYP3A4, ketoconazole, erythromycin, clarithromycin, nước bưởi ép.
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ thuốc sunitinib trong huyết tương: Chất gây cảm ứng CYP3A4, rifampicin, phenytoin, dexamethason, carbamazepin, rifampicin, phenobarbital hoặc cây St. John's.
9 Sản phẩm thay thế
Đây là các thuốc có cùng thành phần với thuốc Sutent sunitinib 12,5mg, có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế tùy tình trạng người bệnh và khả năng tiếp cận thuốc:
Sutinat (Natco Pharma, Ấn Độ).
Sunitib (Beacon Pharmaceuticals).
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Thuốc Sutent có chứa hoạt chất Sunitinib, là chất có tác dụng ức chế nhiều thụ thể tyrosin kinase (RTKs) liên quan tới sự phát triển của khối u, sự tân tạo mạch máu và sự tiến triển của ung thư. Sunitinib ức chế được các thụ thể yếu tố tăng nguồn gốc tiểu cầu (PDGFRα và PDGFRβ), các thụ thể yếu tố tăng trưởng của nội mô mạch máu (VEGFR1, VEGFR2 và VEGFR3), thụ thể yếu tố thân tế bào (KIT), tyrosin kinase - 3 giống Fms (FLT 3), thụ thể loại 1 của yếu tố kích thích cụm tế bào (CSF-1R) và thụ thể yếu tố dinh dưỡng thần kinh dẫn xuất từ dòng tế bào sao (RET). Chất chuyển hóa chính của sunitinib cũng có hoạt tính tương tự so với chất mẹ sunitinib trong các thử nghiệm về tế bào học và hóa sinh học.
10.2 Dược động học
Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong vòng 6 - 12 giờ (Tmax) sau khi uống. Thức ăn không có ảnh hưởng tới sinh khả dụng của thuốc Sutent.
Phân bố: In vitro, sunitinib gắn 95% và chất chuyển hóa có hoạt tính của chất này gắn 90% vào protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 100 - 4000 nanogam/ml. Thể tích phân bố biểu kiến (Vd/F) của thuốc sunitinib lớn (2230 lít) chứng tỏ có phân bố vào các mô.
Chuyển hóa: Sunitinib chuyển hóa chủ yếu qua enzym cytochrome P450, CYP3A4 để tạo nên chất chuyển hóa chủ yếu còn hoạt tính, sau đó chuyển hóa tiếp tục cũng qua CYP3A4. Chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu chiếm 23 - 37% của tổng lượng thuốc trong tuần hoàn.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua phân (61%); qua thận chỉ có 16% của liều dùng cho thuốc sunitinib và các chất chuyển hóa.
11 Thuốc điều trị ung thư Sutent sunitinib 12,5mg giá bao nhiêu?
Thuốc điều trị ung thư Sutent sunitinib 12,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.
12 Ưu điểm của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg
Điều trị đích đa cơ chế, hiệu quả cao.
Phổ chỉ định rộng trên nhiều loại ung thư.
Dạng uống, sử dụng thuận tiện.
Giúp kéo dài thời gian kiểm soát bệnh.
Đã được chứng minh hiệu quả qua nhiều nghiên cứu lâm sàng.
13 Nhược điểm của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg
Theo dõi chặt chẽ gan, tim và tuyến giáp.
Có nguy cơ tăng huyết áp và biến cố tim mạch.
Có thể gây giảm tế bào máu, tăng nguy cơ nhiễm trùng và xuất huyết.
Dễ gặp mệt mỏi, tiêu chảy, viêm niêm mạc miệng, hội chứng bàn tay–bàn chân.
Cần được sử dụng và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
14 Tài liệu tham khảo
Motzer RJ, Porta C, Eto M, Powles T, et al (2024). Lenvatinib Plus Pembrolizumab Versus Sunitinib in First-Line Treatment of Advanced Renal Cell Carcinoma: Final Prespecified Overall Survival Analysis of CLEAR, a Phase III Study. J Clin Oncol. 42(11):1222-1228. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Rini BI, Plimack ER, Stus V, et al (2025). Pembrolizumab plus axitinib versus sunitinib for advanced clear cell renal cell carcinoma: 5-year survival and biomarker analyses of the phase 3 KEYNOTE-426 trial. Nat Med. 31(10):3475-3484 pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Pan Z, Zhu L, Wang X, et al (2025). Excessive autophagic degradation of MYLK3 causes sunitinib-induced cardiotoxicity. Autophagy. 21(12):2730-2749. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Thuốc điều trị ung thư Sutent sunitinib 12,5mg được chỉ định trong trường hợp nào?
Khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST - gastrointestinal stromal tumor) sau khi thất bại điều trị bằng imatinib mesylat do bị đề kháng hoặc không dung nạp.
Ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (MRCC - metastatic renal cell carcinoma) ở những bệnh nhân chưa được dùng thuốc hoặc sau khi thất bại điều trị với cytokine.
Khối u thần kinh nội tiết có nguồn gốc tuyến tụy (PNET).
Thuốc điều trị ung thư Sutent sunitinib 12,5mg chống chỉ định trong trường hợp nào?
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Sutent sunitinib 12,5mg
Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Sutent sunitinib 12,5mg?
Mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa. Suy nhược, rối loạn vị giác. Khô, đau miệng và lưỡi. Rối loạn sắc tố da, hội chứng vết ban đỏ mất cảm giác ở lòng bàn tay, bàn chân, đau ở đầu các chi, khớp, cơ, phù, viêm niêm mạc, giảm hemoglobin, tăng creatin phosphokinase trong máu, phân suất tống máu giảm.
Khi sử dụng thuốc điều trị ung thư Sutent sunitinib 12,5mg nên tránh dùng chung với các thuốc có chứa hoạt chất gì?
Chất ức chế mạnh CYP3A4, ketoconazole, erythromycin, clarithromycin, nước bưởi ép -> có thể làm tăng nồng độ sunitinib trong huyết tương.
Chất gây cảm ứng CYP3A4, rifampicin, phenytoin, dexamethason, carbamazepin, rifampicin, phenobarbital hoặc cây St. John's -> có thể làm giảm nồng độ thuốc sunitinib trong huyết tương.
Những hoạt chất trên khi dùng chung với Sutent sunitinib 12,5mg có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc gây tăng/giảm nồng độ thuốc trong huyết tương, vì vậy cần tránh khi sử dụng thuốc Sutent sunitinib 12,5mg.
Nên uống thuốc Sutent sunitinib 12,5mg trước hay sau khi ăn?
Thức ăn không có ảnh hưởng tới sinh khả dụng của thuốc Sutent, vì vậy bệnh nhân có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
Trung bình
4.7/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáChất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao
Trả lời
Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình
Trả lời
Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời