tdoctor
tdoctor

Thuốc Lenvima 4mg Eisai điều trị ung thư (2 vỉ x 10 viên)

★★★★★ 5
1.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Eisai, Eisai
Số đăng ký 754110196323
Nước sản xuất Nhật Bản
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách đóng gói Hộp 2 Vỉ x 10 viên
Hoạt chất

Lenvatinib

Xuất xứ Nhật Bản
Mã sản phẩm SP330419
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Trường Đại học Tân Trào. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Lenvima 4mg

    Thành phần: 1 viên Lenvima 4mg gồm:

    Lenvatinib 4mg
    Tá dược vừa đủ 1 viên
    Dạng bào chế: viên nang cứng

    2 Tác dụng - Chỉ định Lenvima 4mg

    • Thuốc Lenvima được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
    • Ðiều trị ung thư tuyến giáp biệt hoá (DTC).
    • Ðiều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC).
    • Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).
    • Điều trị ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC).

    công dụng thuốc lenvima 4mg

    Thuốc Lenvima 4mg điều trị ung thư 

    3 Liều dùng - Cách dùng Lenvima 4mg

    3.1 Cách dùng

    Lenvima 4mg dùng đường uống

    3.2 Liều dùng

    Dùng đơn liều

    Ðiều trị ung thư tuyến giáp biệt hoá (DTC): 24mg/lần uống mỗi ngày.

    Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Liều dùng tuỳ theo trọng lượng cơ thể

    • Bệnh nhân ≥ 60kg: mỗi ngày uống 12mg/lần 
    • Bệnh nhân < 60kg: mỗi ngày uống 8mg/lần.

    Liều phối hợp

    Điều trị ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC): 20mg/lần uống mỗi ngày + pembrolizumab 200mg (dạng tiêm truyền tĩnh mạch hơn 30 phút) mỗi 3 tuần

    Ðiều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC):  20mg/lần uống mỗi ngày + pembrolizumab 200mg (dạng tiêm truyền tĩnh mạch hơn 30 phút) mỗi 3 tuần hoặc

    18mg/lần uống mỗi ngày + Everolimus 5mg/lần uống mỗi ngày. 

    Bệnh nhân có chức năng gan và thận suy giảm, hiệu chỉnh liều phù hợp.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng 

    Tăng huyết áp
    Trước và trong khi uống thuốc đều phải theo dõi huyết áp người bệnh, nếu người bệnh đang ở tình trạng huyết áp độ 3 thì tạm dừng thuốc, độ 4 thì dừng hẳn.
    Rối loạn chức năng tim
    Chú ý các triệu chứng lâm sàng của tim. Nếu rối loạn chức năng tim mức độ 3 thì tạm dừng hoặc dừng, dừng hẳn khi rối loạn độ 4
    Thuyên tắc huyết khối động mạch: Dừng thuốc
    Độc tính trên gan
    Chú ý theo dõi chức năng gan trước và trong khi điều trị, nếu độc tính gan độ 3 thì tạm dừng, e thì dừng thuốc.
    Suy gan: ngừng thuốc
    Suy thận hoặc suy giảm chức năng thận
    Tạm dừng hoặc dừng nếu suy thận hoặc suy giảm chức năng thận độ 3 hoặc 4
    Protein niệu
    Chú ý protein niệu trước và trong khi uống. Tạm dừng nếu protein niệu lớn hơn 2 g/ 24 giờ. Dừng thuốc nếu gặp hội chứng thận hư.
    Tiêu chảy
    Chú ý đến mức độ nghiêm trọng và tái phát. Quyết định tạm dừng hoặc dừng dựa trên mức độ nặng của bệnh.
    Hình thành đường rò và thủng đường tiêu hoá: dừng thuốc
    Kéo dài khoảng QT
    Theo dõi và điều chỉnh các bất thường về điện giải. Tạm dừng nếu khoảng QT lớn hơn 500 ms hoặc từ 60 ms trở lên đối với khoảng QT chuẩn.
    Hạ calci huyết
    Theo dõi và điều chỉnh nồng độ calci trong máu ít nhất mỗi tháng. Tạm dừng hoặc dừng theo mức độ nặng.
    Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục (RPLS)
    Tạm dừng hoặc dừng theo mức độ nặng
    Xuất huyết
    Tạm dừng hoặc dừng sử dụng dựa trên mức độ nặng.
    Rối loạn chức năng tuyến giáp
    Theo dõi chức năng tuyến giáp trước khi điều trị và trong khi dùng thuốc mỗi tháng
    Suy giảm chức năng chữa lành vết thương 
    Chưa có thông tin.
    Tạm dừng thuốc 1 tuần trước phẫu thuật. Không sử dụng ít nhất 2 tuần sau các phẫu thuật lớn và cho đến khi vết thương được chữa lành đầy đủ
    U xương hàm
    Chú ý phòng ngừa nha khoa trước khi uống lenvima. Không nên làm các thủ thuật nha khoa xâm lấn, nhất là những bệnh nhân có nguy cơ cao.
    Độc tính trên phôi thai
    Có thể gây hại cho thai nhi. 

    4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    Nếu bà bầu dùng thuốc có thể có hại với thai nhi, cần hỏi thêm ý kiến bác sĩ
    Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ sau khi uống thuốc nên ngừng cho bú khoảng 1 tuần (sau liều cuối cùng)

    4.3 Xử trí khi quá liều

    Thuốc liên kết với protein huyết tương, không dùng thẩm tích để loại bỏ được
    Ở 1 số người dùng liều đơn đường uống lenvima 120mg, xảy ra rối loạn chức năng đa cơ quan dẫn đến tử vong.

    4.4 Xử trí khi quên liều

    Uống ngay lúc nhớ ra, nếu lúc đó gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên, tuyệt đối không uống bù 2 liều 1 lúc.

    5 Bảo quản

    Nơi khô ráo

    Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp
    Nhiệt độ 20-25 độ C

    6 Chống chỉ định 

    Thuốc Lenvima chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    7 Tác dụng phụ

    Trong DTC: các phản ứng phụ thường gặp nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với lenvima là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, đau khớp/đau cơ, giảm cảm giác thèm ăn, sụt cân, buồn nôn, viêm miệng, nhức đầu, nôn, protein niệu, hội chứng bàn tay – chân, đau bụng và khó thở.

    Trong RCC:

    Tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với lenvima và pembrolizumab là mệt mỏi, tiêu chảy, đau cơ xương, suy giáp, tăng huyết áp, viêm miệng, giảm cảm giác thèm ăn, phát ban, buồn nôn, sụt cân, khó thở, protein niệu, hội chứng bàn tay – chân, đau bụng, xuất huyết, nôn, táo bón, nhiễm độc gan, nhức đầu và tổn thương thận cấp.

    Tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 30%) đối với lenvima và everolimus là tiêu chảy, mệt mỏi, đau khớp/đau cơ, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, viêm miệng, tăng huyết áp, phù ngoại vi, ho, đau bụng, khó thở, phát ban, sụt cân, xuất huyết và protein niệu.

    Trong HCC: tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với lenvima là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn, đau khớp/đau cơ, sụt cân, đau bụng, hội chứng bàn tay – chân, protein niệu, khó thở, xuất huyết, suy giáp và buồn nôn.

    Trong EC: tác dụng phụ phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 20%) đối với lenvima và pembrolizumab là suy giáp, tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, rối loạn cơ xương, buồn nôn, giảm cảm giác thèm ăn, nôn, viêm miệng, sụt cân, đau bụng, nhiễm trùng đường niệu, protein niệu, táo bón, nhức đầu, xuất huyết, hội chứng bàn tay – chân, khó thở và phát ban.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    8 Tương tác 

    Có báo cáo cho thấy thuốc làm kéo dài khoảng QT, vì vậy không dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.

    9 Sản phẩm thay thế

    Lenvanix 4mg

    Lenvimon 4mg

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Lenvatinib là chất chống ung thư ức chế thụ thể tyrosine kinase (RTK), ức chế chọn lọc hoạt động kinase của nội mô mạch máu (VEGF) VEGFR1 (FLT1), VEGFR2 (KDR), VEGFR2 (FLT4), ngoài ra còn các RTK liên quan đến con đường gây ung thư và tiền tạo mạch khác gồm yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGF) thụ thể FGFR 1, 2, 3, 4, thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGF). Ngoài ra, lenvatinib có hoạt tính chống tăng sinh chọn lọc trực tiếp lên dòng tế bào gan phụ thuộc vào tín hiệu kích hoạt FGFR.

    Hoạt động chống tạo mạch và chống ung thư được tăng cường khi kết hợp lenvatinib và everolimus trong nghiên cứu trên mô hình phi lâm sàng.

    Trên mô hình khối u tổng hợp ở chuột, lenvatinib làm giảm đại thực bào liên quan khối u, tăng hoạt hóa tế bào T gây độc và đã chứng minh hoạt tính chống khối u cao hơn trong kết hợp với kháng thể đơn dòng kháng PD-1 so với điều trị đơn độc

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: lenvatinib hấp thu nhanh sau uống với t max đạt được sau liều cuối cùng 1-4h. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm chậm tốc độ hấp thu. Sau khi dùng trên đối tượng khỏe mạnh kèm thức ăn, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được bị chậm hơn 2-4h.

    Phân bố: Lenvatinib liên kết protein trong huyết tương cao từ 97-99% (chủ yếu Albumin, một phần nhỏ α1-acid glycoprotein và γ-globulin). Tỉ lệ nồng độ lenvatinib trong máu và trong huyết tương từ 0,589-0,608 (0,1-10μg/mL, mesylate). Thể tích phân bố biểu kiến trung bình 97L.

    Chuyển hóa: các con đường chuyển hóa chính: quá trình oxy hóa bởi aldehyde oxidase và khử methyl qua CYP3A4, liên hợp với GSH hoặc kết hợp các con đường này

    Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 28h. Sau khi dùng lenvatinib đã đánh dấu phóng xạ 1 liều duy nhất, 64% thải trừ qua phân và 25% thải trừ qua nước tiểu. 

    11 Thuốc Lenvima 4mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Lenvima 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.


    12 Ưu điểm

    Thuốc nhắm đích nên ít tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn một số thuốc hóa trị khác.

    Là lựa chọn đầu tay trong một số trường hợp.

    13 Nhược điểm 

    Biệt dược gốc còn hạn patent nên đắt do chưa có thuốc generic lưu hành.

    Câu hỏi thường gặp
    • Cách xử trí khi sử dụng thuốc Lenvima 4mg quá liều?

    • Không sử dụng thuốc Lenvima 4mg trong trường hợp nào?

    • Làm gì khi quên 1 liều Lenvima 4mg?

    • Thuốc Lenvima 4mg được chỉ định điều trị bệnh gì?

    • Cách uống thuốc Lenvima 4mg như thế nào cho đúng?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image