Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg 60 viên
| Thương hiệu, NSX | Mylan Laboratories Limited, India |
| Số đăng ký | VN-20650-17 |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 60 viên |
| Hoạt chất | Lamivudine |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | SP841282 |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng & hệ miễn dịch |
| Hạn sử dụng | Xem trên bao bì sản phẩm |
Tốt nghiệp ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.
Xem thêm thông tinTÓM TẮT NỘI DUNG
1 Thành phần Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg
Lamivudine 150mg và tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV.

Thuốc Lamivudine Comprime điều trị HIV
3 Liều dùng - Cách dùng Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg
3.1 Liều dùng
Liệu pháp này nên dùng theo đơn của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị HIV.
Liều dùng đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
Liều khuyến cáo của Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg là 300 mg/ngày. Có thể uống 150 mg/lần x 2 lần/ngày hay 300 mg/lần/ ngày. Viên nén 300 mg chỉ phù hợp với phác đồ 1 lần 1 ngày.
Những bệnh nhân chuyển sang phác đồ 1 lần 1 ngày nên khởi đầu bằng cách uống 2 lần 150 mg trong 1 ngày đầu, sau đó là 300 mg 1 lần 1 ngày vào buổi sáng ngày tiếp theo. Nếu muốn theo phác đồ 1 lần 1 ngày vào buổi chiều, chỉ uống 1 liều 150 mg vào buổi sáng đầu tiên, tiếp theo là 300 mg vào buổi chiều. Khi chuyển trở lại phác đồ hai lần một ngày, bệnh nhân nên uống đủ liều điều trị của ngày cuối cùng và khởi đầu phác đồ 2 lần 150 mg vào buổi sáng tiếp theo.
Liều dùng đối với trẻ em:
Từ 3 tháng - < 12 tuổi: 4 mg/kg, 2 lần 1 ngày tới tối đa là 300 mg/ngày.
< 3 tháng tuổi: những dữ liệu hạn chế còn chưa đủ để đề nghị liều khuyến cáo đặc hiệu.
Có thể dùng cùng hay không cùng thức ăn.
Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng, nồng độ lamivudin tăng do độ thanh thải giảm. Vì thế nên điều chỉnh liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Suy gan: Theo dữ liệu lâm sàng dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể của tình trạng suy chức năng gan. Dựa trên những dữ liệu này, điều chỉnh liều là không cần thiết trừ khi có kèm theo tình trạng suy thận.
3.2 Cách dùng
Sử dụng đường uống. Uống thuốc nguyên viên kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn. Vì thuốc có vị đắng không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc.
4 Lưu ý khi dùng
4.1 Lưu ý và thận trọng
Không nên dùng lamivudin để điều trị đơn độc.
Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng, thời gian bán thải pha cuối của lamivudin tăng do độ thanh thải giảm, vì thế nên điều chỉnh liều dùng.
Có nguy cơ bị nhiễm khuẩn cơ hội nên được các bác sĩ có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh liên quan tới HIV theo dõi chặt chẽ về lâm sàng.
Sự lan truyền của HIV: thuốc Lamivudine không được chứng minh là có khả năng phòng ngừa được nguy cơ lan truyền virus HIV cho người khác vì vậy cần tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Viêm tụy: các trường hợp viêm tụy đã xuất hiện nhưng hiếm. Nên ngừng ngay việc điều trị bằng viên nén lamivudin nếu các dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hay các bất thường về chỉ số xét nghiệm báo hiệu xuất hiện tình trạng viêm tụy.
Nhiễm acid lactic: thường xuất hiện sau 1 tháng điều trị. Nên ngừng điều trị bằng Lamivudine nếu có xuất hiện các triệu chứng tăng lactat máu và nhiễm acid lactie/ toan chuyển hóa, phì đại gan tiến triển, hay nồng độ aminotransferase tăng cao nhanh chóng.
Suy chức năng ty thể.
Loạn dưỡng mỡ :Khi sử dụng thuốc kháng retrovirus kết hợp thường kèm theo tình trạng phân bố lại mỡ trong cơ thể ở bệnh nhân HIV. Nguy cơ loạn dưỡng mỡ cao hơn thường gặp kèm theo các yếu tố riêng như tuổi cao, và các yếu tố liên quan đến thuốc như thời gian điều trị kháng retrovirus dài hơn và các rối loạn chuyển hóa kèm theo. Khám lâm sàng nên bao gồm cả đánh giá các dấu hiệu thực thể của hiện tượng tái phân bố mỡ. Cần nghĩ đến việc xác định mỡ và glucose trong huyết thanh lúc đói. Các rối loạn mỡ cần được kiểm soát thích hợp về lâm sàng.
Hội chứng phục hội hệ miễn dịch: Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng vào lúc khởi đầu điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp (CART), phản ứng viêm có thể xuất hiện đối với các tác nhân gây bệnh cơ hội có hay không có triệu chứng, và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hay làm trầm trọng thêm các triệu chứng đã có. Đặc biệt, những phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần hay tháng đầu tiên điều trị. Những ví dụ của các phản ứng này là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium rộng và/hay khu trú, và viêm phổi do Pnewmocwstis carimii. Bất kì triệu chứng viêm nào cũng phải được đánh giá và điều trị nếu cần.
Bệnh gan: Các bệnh nhân bị viêm gan B hay C mãn tính và được điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus kết hợp có nguy cơ cao hơn hay gặp các tác dụng bất lợi về gan nặng và có thể gây tử vong. Trong trường hợp bị đồng thời viêm gan B hay C, hãy tham khảo thêm những thông tin liên quan của các sản phẩm này. Phụ nữ mang thai: Ch
4.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa khẳng định được độ an toàn của Lamivudine ở phụ nữ mang thai.Tuy nhiên cũng không nên dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kì.
Phụ nữ cho con bú: Sau khi uống, thuốc Lamivudine được bài tiết qua sữa với nồng độ tương tự như trong huyết thanh. Vì Mylan Lamivudine 150mg và cả virus đều có trong sữa mẹ, người mẹ đang uống viên nén lamivudin không nên cho con bú sữa của mình. Những phụ nữ nhiễm HIV được khuyên rằng không nên cho bú sữa mình trong bất kì tình huống nào để tránh lan truyền HIV.
5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
6 Chống chỉ định
Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với lamivudin hay bất kì thành phần nào của thuốc, bệnh thận nặng.
7 Tác dụng phụ
Trong quá trình dùng thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg để điều trị, bệnh nhân thường hay gặp các tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi, nôn nao, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan.
Trong một số ít trường hợp khi dùng thuốc bệnh nhân có thể gặp tình trạng giảm tiểu cầu, tăng bilirubin tự do trong máu.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị, dược sĩ các tác dụng không mong muốn hay bất cứ bất thường nào nghi do dùng thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời.
8 Tương tác thuốc
Khả năng có tương tác trong chuyển hóa là thấp do mức độ chuyên hóa và sự gắn kết với protein huyết tương thấp và hầu hết thuốc thải trừ qua thận.
Không khuyến cáo dùng đồng thời lamivudin với việc truyền tĩnh mạch ganciclovir hay foscarnet.
Lamivudin và zalcitabin có thể ức chế sự phosphoryl hóa trong tế bào của nhau. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng kết hợp viên nén lamivudin và zalcitabin.
Bệnh nhân nên liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng và thông báo cho dược sĩ, bác sĩ điều trị biết để tránh những tương tác ảnh hưởng đến việc điều trị.
9 Sản phẩm thay thế
Đây là các thuốc có cùng thành phần, có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế tùy tình trạng người bệnh và khả năng tiếp cận thuốc:
Lamivudine Tablets 150 mg Mylan
Epivir - thuốc phát minh (originator) của Lamivudine 150 mg.
Lamivudine 150 mg Viatris (trước đây là Mylan sau khi sáp nhập).
Lamivudine 150 mg Teva Pharma.
Lamivudine 150 mg Arrow.
Lamivudine Tablets 150 mg Macleods
Lamivudin Stada 150 mg
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Lamivudin là 1 chất đồng đẳng nucleosid có hoạt tính chống lại virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (HIV) và virus viêm gan B (HBV). Chất này được chuyển hóa trong tế bào thành dạng hoạt động lamivudin 5’ - triphosphat. Cơ chế tác dụng chính của thuốc là làm ngừng chuỗi sao chép ngược của virus. Dạng triphosphat có tác dụng ức chế chọn lọc đối với sự sao chép trong ống nghiệm của HIV - 1 và HIV -2, nó cũng có họat tính chống lại các chủng HIV đề kháng với zidovudin phân lập được trên lâm sàng. Lamivudin kết hợp với zidovudin thể hiện tác dụng hiệp đồng chống HIV đối với các chủng phân lập trên lâm sàng được nuôi trong nuôi cấy tế bào.
10.2 Dược động học
Hấp thu: Lamivudin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng dùng đường uống ở người lớn thường khoảng 80 - 85%. Sau khi uống, thời gian trung bình đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh khoảng 1 giờ
Phân bố: Từ các nghiên cứu với đường truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 1,3 1/kg. Thời gian bán thải quan sát được là từ 5 - 7 giờ
Chuyển hóa: Dạng hoạt động, lamivudin triphosphat nội tế bào, có thời gian bán thải pha cuối trong tế bào kéo dài (16 - 19 giờ) so với thời gian bán thải của lamivudin trong huyết tương (5 - 7 giờ).
Thải trừ: Lamivudin được thải trừ phần lớn dưới dạng không đổi qua thận.
11 Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg giá bao nhiêu?
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.
12 Ưu điểm
Ức chế hiệu quả sự nhân lên của HIV, giúp giảm tải lượng virus khi phối hợp trong phác đồ điều trị.
Dung nạp tốt, đa số tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ.
Dạng viên uống tiện lợi, dễ sử dụng và giúp tăng tuân thủ điều trị.
Phối hợp được với nhiều thuốc kháng HIV, là thành phần của nhiều phác đồ điều trị chuẩn.
Hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh qua nhiều năm sử dụng trên lâm sàng.
13 Nhược điểm
Không dùng đơn trị liệu trong HIV.
Nguy cơ kháng thuốc nếu không tuân thủ điều trị.
Có thể gây tác dụng phụ trên tiêu hóa, thần kinh và hiếm gặp độc tính nghiêm trọng.
Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Không chữa khỏi HIV và không ngăn ngừa lây truyền virus.
Cần theo dõi nguy cơ bùng phát viêm gan B ở bệnh nhân đồng nhiễm HBV
14 Tài liệu tham khảo
Konala VM, Adapa S, Dinesh KP, et al (2022). Lamivudine-Associated Lactic Acidosis. Am J Ther. 29(4):449-451. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Mambule I, Norcross C, Achieng Ombajo L, et al (2024). Two-drug regimens for the treatment of HIV in Africa. Lancet HIV. 2024 Jun;11(6):e419-e426. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Ruiz FX, Hoang A, Dilmore CR, et al (2022). Structural basis of HIV inhibition by L-nucleosides: Opportunities for drug development and repurposing. Drug Discov Today. 2022 Jul;27(7):1832-1846. pubmed.ncbi.nlm.nih.gov
Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc
-

Duy Nguyễn Nhất
Rất tuyệt vời, đặc biệt trong mùa dịch đi lại khó khăn. Chúc Dược Tốt ngày càng phát triển và mở rộng phạm vi ra nhiều tỉnh hơn, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-

Quốc Bình Vũ
Ứng dụng rất hay. Giúp mọi người hạn chế bệnh gì cũng phải đến bệnh viện khám. Đỡ mất thời gian, công sức và tiền bạc vì nhiều khi vô gặp bs cũng chỉ cần hỏi vài câu và cho SP.
-

Nguyễn Ngọc Minh
Em bị ung thư thấy bác sĩ tuyến trung ương trong hệ thống tdoctor, bác sĩ bên Dược Tốt rất nhiệt tình, rất tiện cho trường hợp mua sản phẩm dược và thực phẩm chức uy tín online.















































Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg chống chỉ định trong trường hợp nào?
Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với lamivudin hay bất kì thành phần nào của thuốc, bệnh thận nặng.
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg được thay thế bởi những sản phẩm nào?
Đây là các thuốc có cùng thành phần, có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế tùy tình trạng người bệnh và khả năng tiếp cận thuốc:
Lamivudine Tablets 150 mg Mylan
Epivir – thuốc phát minh (originator) của Lamivudine 150 mg.
Lamivudine 150 mg Viatris (trước đây là Mylan sau khi sáp nhập).
Lamivudine 150 mg Teva Pharma.
Lamivudine 150 mg Arrow.
Lamivudine Tablets 150 mg Macleods
Lamivudin Stada 150 mg
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg có giá bao nhiêu?
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online DuocTot.com, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên Zalo, Facebook.
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg có tác dụng gì?
Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV.
Tác dụng phụ thường gặp của Thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg?
Trong quá trình dùng thuốc Lamivudine Comprimes Usp Mylan 150mg để điều trị, bệnh nhân thường hay gặp các tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi, nôn nao, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn chức năng gan.
Trung bình
4.7/5Bạn đã dùng sản phẩm này
Gửi đánh giáChất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao
Trả lời
Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình
Trả lời
Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!
Trả lời
Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt
Trả lời
Đã nhận hàng và dùng ổn
Trả lời
Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo
Trả lời
Dịch vụ quá tốt
Trả lời
Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối
Trả lời