tdoctor
tdoctor

IBRUTIX 140MG BEACON PHARMA - thuốc điều trị ung thư

★★★★★ 5
1.000.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Beacon Pharma, Beacon Pharmaceuticals Ltd
Nước sản xuất Bangladesh
Dạng bào chế viên nén
Quy cách đóng gói Hộp 120 viên
Hoạt chất

Ibrutinib

Xuất xứ Bangladesh
Mã sản phẩm SP141787
Chuyên mục Thuốc ung thư
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
Dược sĩ Đại học
Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp Học Viện Y dược cổ truyền Việt Nam. Có kinh nghiệm làm việc trong ngành Dược.

Xem thêm thông tin
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần Ibrutix 140mg

    Hoạt chất chính: Ibrutinib - 140mg trong mỗi viên nang.

    Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

    Dạng bào chế: Viên nang cứng.

    2 Tác dụng - Chỉ định Ibrutix 140mg

    Thuốc Ibrutix 140mg chứa hoạt chất Ibrutinib, một chất ức chế chọn lọc phân tử nhỏ, được chỉ định trong điều trị các bệnh lý ác tính dòng tế bào B bao gồm:

    • U lympho tế bào vỏ : Ở những bệnh nhân đã nhận được ít nhất một liệu pháp điều trị trước đó.
    • Bạch cầu lymphocytic mạn tính  / U lympho lympho bào nhỏ: Điều trị bước một (khởi đầu) hoặc điều trị tái phát/kháng trị, bao gồm cả các trường hợp có đột biến mất đoạn 17p.
    • Hội chứng tăng macroglobulin máu Waldenström : Điều trị đơn trị liệu hoặc phối hợp với Rituximab.
    • U lympho vùng rìa: Ở những bệnh nhân đã điều trị bằng ít nhất một liệu pháp kháng CD20 trước đó.
    • Bệnh mảnh ghép chống chủ mạn tính : Sau khi thất bại với một hoặc nhiều liệu pháp điều trị toàn thân.

    Tác dụng của thuốc Ibrutix 140mg

    Tác dụng của thuốc Ibrutix 140mg

    3 Liều dùng - Cách dùng Ibrutix 140mg

    3.1 Liều dùng

    • Liều dùng khuyến cáo U lympho tế bào vỏ và U lympho vùng rìa :560mg/lần/ngày (tương đương 4 viên 140 mg, uống 1 lần duy nhất trong ngày).
    • Bạch cầu lymphocytic mạn tính  và Hội chứng Waldenström :420mg/lần/ngày (tương đương 3 viên 140 mg, uống 1 lần duy nhất trong ngày) dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp.
    • Phối hợp Bendamustine và Rituximab : Dùng liên tục 420mg/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không dung nạp (tối đa 6 chu kỳ phối hợp, mỗi chu kỳ 28 ngày).
    • Thời gian điều trị: Tiếp tục duy trì liệu trình cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp

    3.2 Cách dùng

    • Sử dụng đường uống vào một khung giờ cố định mỗi ngày.
    • Nuốt nguyên viên với một ly nước lọc. Không  nhai, bẻ hoặc nghiền nát viên nang.
    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Tránh dùng chung với bưởi chùm  hoặc nước ép bưởi chùm do làm tăng nồng độ thuốc.

    3.3 Xử trí quá liều

    Không có chất giải độc đặc hiệu cho Ibrutix 140mg .

    Khi xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc ngay lập tức, theo dõi sát các chỉ số sinh tồn, công thức máu và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ triệu chứng tích cực tại cơ sở y tế.

    4 Lưu ý khi dùng

    4.1 Lưu ý và thận trọng

    Nguy cơ xuất huyết: Giám sát chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu. Tạm ngưng Ibrutix 140mg ít nhất 3 đến 7 ngày trước và sau phẫu thuật (tùy thuộc vào loại phẫu thuật và nguy cơ chảy máu) vì thuốc làm chậm quá trình lành vết thương và tăng nguy cơ xuất huyết ngoại khoa.

    Rối loạn nhịp tim: Cần theo dõi điện tâm đồ định kỳ ở bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp, suy tim, hoặc tăng huyết áp cơ hội.

    Nhiễm trùng: Cần theo dõi sát các dấu hiệu sốt, giảm bạch cầu trung tính để điều trị kháng sinh kịp thời.

    Biện pháp tránh thai: Bắt buộc áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và duy trì ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng (áp dụng cho cả nam và nữ giới).

    4.2 Phụ nữ mang thai và cho con bú

    Thai kỳ: Ibrutix 140mg  có khả năng gây độc cho thai nhi và dị tật bẩm sinh . Không sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

    Cho con bú: Ngưng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng Ibrutix 140mg để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh do chưa xác định mức độ bài tiết qua sữa mẹ.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao, để xa tầm tay trẻ em.

    6 Chống chỉ định

    Mẫn cảm với Ibrutinib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Chống chỉ định phối hợp với chế phẩm chứa St. John’s wort (một chất cảm ứng mạnh CYP3A4) vì làm giảm nghiêm trọng nồng độ và hiệu quả của Ibrutinib.

    7 Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng (viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên).
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, viêm miệng, táo bón.
    • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, co thắt cơ.
    • Da & Toàn thân: Phát ban, sốt, mệt mỏi, bầm tím dưới da (xuất huyết nhẹ).

    Ít gặp nhưng nghiêm trọng:

    • Xuất huyết lớn: Chảy máu nội tạng, xuất huyết tiêu hóa (phân đen hoặc có máu), tiểu máu, hoặc xuất huyết nội sọ.
    • Rối loạn nhịp tim: Rung nhĩ, cuồng nhĩ, và tăng huyết áp mới khởi phát hoặc tiến triển.
    • Hội chứng ly giải khối u (TLS).
    • Gia tăng lympho bào thoáng qua: Thường xảy ra trong vài tuần đầu điều trị và tự giới hạn.

    8 Tương tác thuốc

    • Chất ức chế CYP3A4: Ibrutinib chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4.
    • Chất ức chế mạnh (ví dụ: Ketoconazole, Itraconazole, Ritonavir): Tránh phối hợp. Nếu bắt buộc phải dùng ngắn ngày, cần tạm ngưng Ibrutinib hoặc giảm liều xuống còn 140mg/ngày.
    • Chất ức chế trung bình (ví dụ: Erythromycin, Fluconazole, Diltiazem): Cân nhắc giảm liều Ibrutinib xuống 140mg hoặc 280mg/ngày.
    • Chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin): Tránh phối hợp do làm giảm đáng kể sinh khả dụng của Ibrutinib.
    • Thuốc chống đông và chống kết tập tiểu cầu: Thận trọng khi phối hợp (ví dụ: Warfarin, Aspirin, Clopidogrel) vì làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng.

    9 Sản phẩm thay thế

    Trong trường hợp Ibrutix 140mg không có sẵn, có thể thay thế bằng các biệt dược chứa hoạt chất Ibrutinib 140mg có tính tương đương sinh học tương tự, ví dụ: Ibrunat 140mg (Natco Pharma, Ấn Độ) hoặc thuốc gốc Imbruvica 140mg (Janssen-Cilag), dưới sự hướng dẫn và chỉ định trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa.

    10 Cơ chế tác dụng

    10.1 Dược lực học

    Cơ chế tác dụng: Ibrutinib là chất ức chế covalent, đặc hiệu và không hồi phục enzyme Bruton Tyrosine Kinase (BTK).

    BTK là một kinase thiết yếu trong con đường truyền tín hiệu của thụ thể tế bào B (BCR). Việc ức chế BTK sẽ chặn đứng các tín hiệu nội bào sinh tồn, ngăn chặn sự tăng sinh, bám dính, di cư và thúc đẩy quá trình chết theo chu trình (apoptosis) của các tế bào lympho B ác tính.

    10.2 Dược động học

    Hấp thu: Hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 2 giờ.Sinh khả dụng tuyệt đối khi đói chỉ đạt khoảng 3.9%, nhưng tăng đáng kể (gấp khoảng 2 lần) khi dùng chung với bữa ăn giàu chất béo. Tuy nhiên, để duy trì nồng độ ổn định, thuốc được khuyến cáo dùng thống nhất vào một thời điểm cố định hàng ngày.

    Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, xấp xỉ 97.3% .Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định cực kỳ lớn, khoảng 10,000l, cho thấy thuốc phân bố rất rộng vào các mô kẽ.

    Chuyển hóa: Được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan qua hệ thống cytochrome P450, chủ yếu bởi CYP3A4 (và một phần nhỏ bởi CYP2D6).Chất chuyển hóa chính là PCI-45227 (dihydrodiol) - một chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế BTK yếu hơn khoảng 15 lần so với chất mẹ Ibrutinib.

    Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua phân (~80%, phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa) và một phần nhỏ qua nước tiểu (~8%).Thời gian bán thải ngắn, dao động từ 4 - 6 giờ.

    11 Mua thuốc Ibrutix 140mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Ibrutix 140mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Duoctot.com, giá thuốc Ibrutix 140mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

    12 Ưu điểm

    • Hiệu quả lâm sàng vượt trội: Đảo ngược dòng tế bào ác tính và kéo dài đáng kể thời gian sống thêm không tiến triển ở bệnh nhân tái phát/kháng trị.
    • Liệu pháp nhắm trúng mục tiêu: Giảm thiểu độc tính toàn thân so với các phác đồ hóa trị truyền thống trước đây.
    • Sử dụng thuận tiện: Đường uống hàng ngày tại nhà, không cần nhập viện truyền tĩnh mạch kéo dài.

    13 Nhược điểm

    Tương tác thuốc phức tạp: Rất nhạy cảm với các thuốc ảnh hưởng lên enzyme CYP3A4, giới hạn khả năng phối hợp thuốc điều trị bệnh nền.

    Câu hỏi thường gặp
    • Nên uống Ibrutix 140mg vào lúc nào trong ngày?

    • Có cần phải ăn no trước khi uống Ibrutix 140mg không?

    • Cảm thấy tim mình đập nhanh, hồi hộp, hụt hơi sau khi dùng thuốc Ibrutix 140mg thì phải làm sao?

    • Lỡ quên một liều Ibrutix 140mg trong ngày thì có nên uống bù ngay không?

    • Bị tiêu chảy liên tục sau khi dùng thuốc Ibrutix 140mg thì nên xử lý thế nào?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    4.7/5
    5
    71%
    4
    29%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    • Nguyễn Trung 02/12/2024
      5

      Chất lượng sản phẩm tốt dùng khá tốt đánh giá 5 sao

      T

      Trả lời

    • Nguyễn Hải Linh 02/12/2024
      5

      Sản phẩm hỗ trợ tốt, Shop tư vấn nhiệt tình

      L

      Trả lời

    • DS Lý Thị Mỹ Ngân 02/12/2024

      Cảm ơn bạn đã đánh giá sản phẩm!

      N

      Trả lời

    • Nguyễn Văn Sanh 24/04/2020
      4

      Cám ơn tdoctor đã có sản phẩm tốt

      S

      Trả lời

    • Trần Văn Tiến 15/06/2023
      5

      Đã nhận hàng và dùng ổn

      T

      Trả lời

    • Phương Anh 05/01/2022
      5

      Sản phẩm tốt và dịc vụ giao hàng chu đáo

      A

      Trả lời

    • Lê Tuấn Khang 09/07/2024
      4

      Dịch vụ quá tốt

      K

      Trả lời

    • Nguyễn Phương Hoàng 14/09/2022
      5

      Sản phẩm tốt. Cám ơn đã phân phối

      H

      Trả lời

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image