tdoctor
tdoctor

Dung dịch tiêm Lincomycin 600mg/2ml Vinphaco điều trị nhiễm khuẩn xương, phụ khoa (1 vỉ x 10 ống)

★★★★★ 5
220.000đ
Chọn đơn vị: Hộp
Liên hệ Hotline 0345.488.247
Thương hiệu, NSX Vinphaco, CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC
Nước sản xuất Việt Nam
Dạng bào chế Dung dịch
Quy cách đóng gói 10 ống
Xuất xứ Việt Nam
Mã sản phẩm SP606372
Chuyên mục Thuốc kháng sinh
Hạn sử dụng Xem trên bao bì sản phẩm
CHI TIẾT SẢN PHẨM

TÓM TẮT NỘI DUNG

    1 Thành phần

    Lincomycin 600mg


    2 Tác dụng - Chỉ định

    Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh có dị ứng với penicilin như áp xe gan; nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn phụ khoa như nhiễm khuẩn ở âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí.

    Nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicilin.

    Nhiễm khuẩn ở các vị trí thuốc khác khó tới như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroides spp.

    3 Liều dùng - Cách dùng

    Cách dùng

    Lincomycin 600mg dạng dung dịch tiêm. Thuốc có thể tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

    Để truyền tĩnh mạch, pha với dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9% với nồng độ 1 g lincomycin pha vào ít nhất 100 ml dung dịch thích hợp và truyền nhỏ giọt ít nhất trong 1 giờ (100 ml/1 giờ).

    Không được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.

    Với người suy thận nặng, liều dùng thích hợp bằng 25 – 30% liều bình thường.

    Hiện nay clindamycin được ưa dùng hơn lincomycin, vì hấp thu và tác dụng tốt hơn. Tuy nhiên cả hai thuốc được sử dụng hạn chế do nguy cơ gây viêm đại tràng màng giả.

    Liều dùng

    Lincomycin tiêm là lincomycin hydroclorid, nhưng liều lượng được tính theo lincomycin khan; 1,13 g lincomycin hydroclorid tương đương với 1,0 g lincomycin khan

    Người lớn: Tiêm bắp 600 mg, 1 lần hoặc 2 lần/ngày hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm liều 0,6-1,0 g, 2 lần hoặc 3 lần/ngày. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, dùng đường tĩnh mạch liều cao hơn liều tối đa khuyến cáo 8 g/ngày trong trường hợp này 1 g lincomycin được pha loãng với không dưới 100 ml dung môi và truyền trong ít nhất 1 giờ. Nhà sản xuất khuyến cáo liều 1g Truyền trong 1 giờ, liều 2 g truyền trong 2 giờ, liều 3 g trong 3 giờ, liều 4 g trong 4 giờ.

    Trẻ em và trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên: Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 10 – 20 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Lincomycin có thể được cho tiêm dưới kết mạc với liều 75 mg.

    Liều cho người suy thận: Giảm liều với người suy thận nặng, liều dùng thích hợp bằng 25 – 30% liều bình thường.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    4 Lưu ý khi dùng

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    5 Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.

    Lincomycin 600mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc có thành phần chính là Lincomycin (dưới dạng Lincomycin HCl) dùng điều trị nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn phụ khoa như nhiễm khuẩn ở âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí, viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroides spp.


    Câu hỏi thường gặp
    • Thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe tình dục nam giới có tác dụng gì?

    Đánh Giá & Nhận Xét

    Trung bình

    0/5
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%

    Bạn đã dùng sản phẩm này

    Gửi đánh giá

    tdoctor

    Xem danh sách nhà thuốc trên toàn quốc

    Bạn có thể tìm kiếm theo tên hoặc công dụng

    Đang xử lý...
    × Zoomed Image